Dang ky
Tài liệu môn kinh tế vi mô - Diễn đàn Tuổi Trẻ Việt Nam Your SEO optimized title

Trở lại   Diễn đàn Tuổi Trẻ Việt Nam > Diễn đàn Học tập - Học sinh, Sinh viên > Đại Học - Cao Đẳng - Trung Cấp > Quản trị kinh doanh

lap camera thoi trang nu, vay dam thoi trang, thoi trang 2014 Quảng Cáo váy đầm cao cấp Quảng Cáo
vay dam thoi trang nu, cung cap si thoi trang
Nếu trong tay có 100k bạn sẽ làm gì ở Sài Gòn

Viết bài mới Trả lời
 
Công cụ bài viết Kiểu hiển thị
Cũ 14/04/2011, 10:17 AM   #1
linhcvkt
loading..........
 
Avatar của linhcvkt
 
Tôi... HamMoWa
Tham gia: 06/03/2009
Đến từ: Trái tim 1 ai đó :">
Bài gửi: 2.919
Được Yêu Thích: 1.524
Gửi tin nhắn qua Yahoo! tới linhcvkt
Mặc định Tài liệu môn kinh tế vi mô

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

KINH TẾ VI MÔ


Biên
soạn: PGS.TS. LÊ BẢO LÂM




TS. VŨ VIỆT HẰNG



TS. ĐOÀN THỊ MỸ HẠNH



ThS. HỒ HỮU TRÍ


THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2009

0

MỤC LỤC











Phần mở đầu .................................................. .....................................3
Giới thiệu môn học Kinh tế vi mô............................................... ..3
Bài 1: Khái quát về Kinh tế học .................................................. ..9

Phần I: Vận hành của thị trường cạnh tranh.................................29
Bài 2: Cầu, cung và giá thị trường ..............................................29
Bài 3: Co giãn của cầu và cung .................................................. .44
Bài 4: Can thiệp của Chính phủ vào thị trường cạnh tranh.........57

Phần II: Lý thuyết về sự lựa chọn của người tiêu dùng ................68
Bài 5: Lý thuyết về hữu dụng............................................ ..........68
Bài 6: Phân tích cân bằng tiêu dùng bằng hình học ....................87

Phần III: Lý thuyết sản xuất và chi phí ........................................107
Bài 7: Lý thuyết sản xuất .................................................. ........107
Bài 8: Lý thuyết chi phí.............................................. ...............125

1

Phần IV: Quyết định về giá và sản lượng của doanh nghiệp......144
Bài 9: Cạnh tranh hoàn toàn .................................................. ....145
Bài 10: Độc quyền hoàn toàn .................................................. ..161
Bài 11: Cạnh tranh độc quyền và thiểu số độc quyền ...............179

Phần kết............................................. ...............................................197
Bài 12: Ôn tập và bài tập tổng hợp............................................1 97

Tài liệu tham khảo .................................................. ........................214


2

PHẦN MỞ ĐẦU:
GIỚI THIỆU MÔN HỌC
KINH TẾ VI MÔ

I.
KHÁI QUÁT VỀ NỘI DUNG MÔN HỌC:
Nói đến Kinh tế học, người ta thường nghĩ đến hai lý thuyết cơ
bản là Kinh tế vi mô và Kinh tế vĩ mô. Kinh tế vi mô nghiên cứu hành
vi lựa chọn của từng cá nhân người tiêu dùng và của từng doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Do nguồn lực có giới hạn, mỗi
người mua hoặc bán đều phải tính toán lựa chọn cho mình phương án
tiêu dùng tối ưu hoặc phương án tổ chức sản xuất kinh doanh tối ưu.
Vì thế nội dung chính của Kinh tế vi mô là nghiên cứu cầu, cung và
trên cơ sở đó giải thích sự hình thành giá cả trên thị trường của từng
loại hàng hóa cụ thể. Ngày nay, do Chính phủ của hầu hết các nước
đều can thiệp vào sự vận hành của nền kinh tế thị trường nên Kinh tế
vi mô cũng nghiên cứu tác động của những chính sách kinh tế của
Chính phủ có ảnh hưởng làm thay đổi giá thị trường và do đa phần các
thị trường đều có tính độc quyền nên Kinh tế vi mô cũng nghiên cứu
sự hình thành giá trên thị trường có tính độc quyền.
Những kiến thức về Kinh tế vi mô rất hữu ích cho bạn vì nó
giúp bạn lí giải được những hiện tượng diễn ra trong cuộc sống hàng
ngày. Chẳng hạn như: tại sao vào ngày lễ người ta lại đổ xô nhau đi du
lịch dù giá tour tăng cao? Tại sao trái cây cứ đến mùa là hạ giá? Nếu
Chính phủ tăng thuế mặt hàng nào đó thì giá bán của nó sẽ tăng lên

3

nhiều hay ít? Vì sao chính phủ cần phải quy định giá cho sản phẩm
độc quyền?... Bạn hoàn toàn có thể tự mình trả lời được những câu hỏi
trên sau khi học qua môn Kinh tế vi mô.

II.
MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC:
Trang bị cho sinh viên những kiến thức căn bản về Kinh tế vi
mô với các khái niệm như cầu, cung, giá cả thị trường, độ co giãn…,
các nguyên tắc lựa chọn hợp lý của người tiêu dùng và người sản xuất,
để sinh viên biết và dùng đúng các thuật ngữ chuyên môn.
Sau môn học này sinh viên phải:
-
Biết cách phân tích và giải thích diễn biến giá trị thị
trường của các loại hàng hóa, hiểu và biết cách phân tích
các chính sách can thiệp vào thị trường của Chính phủ.
-
Biết cách lựa chọn mua sắm hàng hóa của người tiêu
dùng và cách ra quyết định về giá, sản lượng và chiến
lược cạnh tranh của doanh nghiệp hoạt động trên các thị
trường có cơ cấu khác nhau.
-
Hiểu và lý giải được những hiện tượng xảy ra trên các
phương tiện truyền thông đại chúng.

III. YÊU CẦU CỦA MÔN HỌC:
Môn kinh tế vĩ mô là một học phần 60 tiết (4 tín chỉ) gồm 45
tiết lý thuyết và 15 tiết bài tập. Để học tốt môn này bạn cần trang bị
trước kiến thức về:

4

-
Toán căn bản: biết nhận dạng hàm số, vẽ đồ thị, tính đạo
hàm, giải phương trình, hình học căn bản…
-
Kinh tế- xã hội: những thông tin liên quan đến thị trường
hàng hóa.

IV. CẤU TRÚC MÔN HỌC:
Môn học được thiết kế thành 12 bài, mỗi bài ứng với một buổi
học 5 tiết, theo trình tự như sau:
1.
Phần mở đầu:
-
Giới thiệu môn học.
-
Bài 1: Khái quát về Kinh tế học.
2.
Phần 1 – Vận hành của thị trường cạnh tranh:
-
Bài 2: Cầu, cung và giá thị trường.
-
Bài 3: Co giãn của cầu và cung.
-
Bài 4: Can thiệp của chính phủ của thị trường.
3.
Phần II – Lý thuyết về sự lựa chọn của người tiêu dùng:
-
Bài 5: Lý thuyết hữu dụng.
-
Bài 6: Phân tích cân bằng tiêu dùng bằng hình học.
4.
Phần III – Lý thuyết sản xuất và chi phí:
-
Bài 7: Lý thuyết sản xuất.
-
Bài 8: Lý thuyết chi phí.
5.
Phần IV – Quyết định về giá và sản lượng doanh nghiệp:

5

-
Bài 9: Cạnh tranh hoàn toàn.
-
Bài 10: Độc quyền hoàn toàn.
-
Bài 11: Cạnh tranh độc quyền và thiểu số độc quyền.
6.
Phần kết:
-
Bài 12: Ôn tập và bài tập tổng hợp.

V.
NHỮNG TÀI LIỆU SINH VIÊN NÊN THAM KHẢO:
Môn học này có rất nhiều sách của các tác giả trong và ngoài
nước biên soạn. Các bạn có thể tham khảo bất kỳ cuốn sách Kinh tế vi
mô nào bằng tiếng Việt hoặc bằng tiếng Anh mà các bạn có. Ngoài ra
các bạn còn có thể sự dụng thêm phương tiện hỗ trợ như băng
cassette, đĩa VCD, Internet, radio, truyền hình… Tuy nhiên, theo
chương trình đào tạo năm thứ nhất thì nội dung của môn học này dừng
lại ở trình độ đại cương nên những tài liệu sau đây sẽ giúp bạn học dễ
dàng hơn.
1.
Tài liệu hướng dẫn học tập kinh tế vi mô của các tác giả Lê Bảo
Lâm, Hồ Hữu Trí, Vũ Việt Hằng, Đoàn Thị Mỹ Hạnh, NXB
Giáo dục, năm 2006.
2.
Hỏi – Đáp Kinh tế học vi mô của các tác giả Đoàn Thị Mỹ Hạnh
và Vũ Việt Hằng, Hồ Hữu Trí, tài liệu lưu hành nội bộ của
trường Đại học Mở Tp.Hồ Chí Minh, năm 2006.
3.
Kinh tế học vi mô của các tác giả Đoàn Thị Mỹ Hạnh và Vũ
Việt Hằng, NXB Giáo dục, năm 2006.


6

VI. CÁCH HỌC VÀ DÙNG TÀI LIỆU THAM KHẢO:
Cuốn “Tài liệu hướng dẫn học tập Kinh tế vi mô” có nội dung
được chia thành 12 bài, thời lượng của mỗi bài là 5 tiết. Trong mỗi bài
đều có phần giới thiệu mục tiêu, yêu cầu của bài để các bạn biết cần
phải chuẩn bị gì trước khi học và sau khi học xong biết mình đạt được
yêu cầu đến đâu. Phần nội dung chính của bài được trình bày theo
kiểu chỉ nhấn mạnh và giải thích những điểm cốt lõi mà người học
trung bình có thể nắm được. Phần câu hỏi và bài tập chỉ tập trung và
giới thiệu những câu hỏi và bài tập có độ khó ở mức độ trung bình. Vì
thế bạn nên tham khảo cuốn “Kinh tế học vi mô” để tăng thêm kiến
thức. Nội dung cuốn sách này chỉ thiết kế thành 6 phần và biên soạn
theo chương trình chính quy tập trung. Mỗi chương có phần lý thuyết
diễn giải nội dung chính đầy đủ hơn, phần câu hỏi trắc nghiệm, bài tập
phong phú hơn và có giải đáp. Vì nội dung Kinh tế vi mô chứa đựng
nhiều chi tiết nên bạn khó có hiểu ngay một cách thấu đáo, do đó cuốn
“Hỏi – Đáp Kinh tế học vi mô” với những câu hỏi tự luận và có đáp
án giúp bạn giải đáp những thắc mắc của mình.
Để tránh nhàm chán, bạn có thể sử dụng đồng thời nhiều loại
học liệu như nghe băng cassette hoặc xem đĩa VCD bài giảng, nghe
bài giảng qua radio hoặc theo dõi bài giảng qua truyền hình.
Bạn cũng có thể vào mạng Internet, đến địa chỉ trang web của
trường (www.ou.edu.vn) để tải về các trang tóm tắt bài giảng với
nhiều màu sắc và hình ảnh động ở mục E-learning, hoặc đến trang
web www.google.com.vn gõ các từ khóa muốn tham khảo để có thêm
thông tin về những sự kiện đã diễn ra trong thực tế có liên quan đến
nội dung môn học.

7

Bạn cũng nên thường xuyên đọc các tờ báo và tạp chí như Thời
báo Kinh tế Sài Gòn, Thời Báo Kinh Tế Việt Nam, Tạp chí khoa học
của trường Đại học Mở Tp. Hồ Chí Minh, Tạp chí phát triển kinh tế
của trường Đại học Kinh Tế Tp. Hồ Chí Minh… để có thêm thông tin.
Nhờ những thông tin và kinh nghiệm trong thực tế cuộc sống bạn sẽ lý
giải được những vấn đề thuộc về kinh tế học vĩ mô được bàn luận trên
thông tin đại chúng.
Cuối cùng, các bạn đừng quên rằng môn học này còn có giảng
viên trực tiếp hướng dẫn và giải đáp thắc mắc cho các bạn. Nếu các
bạn đã chuẩn bị kỹ trước khi đến dự buổi hướng dẫn thì bạn sẽ thấy
môn học này không quá khó. Nếu sau đó, các bạn vẫn còn những điều
chưa rõ, các bạn có thể tham gia “Diễn đàn tư vấn học tập” của Khoa
Kinh tế để trao đổi với giảng viên và với các bạn đồng học.
Chắc chắn các bạn sẽ thành công như mong đợi nếu tổ chức
việc học của mình đúng theo hướng dẫn.
Chúc các bạn thành công. Nhóm biên soạn tài liệu hi vọng nhận
được những góp ý của các bạn để lần tái bản sau quyển sách hoàn
thiện hơn.
Địa chỉ liên lạc của nhóm biên soạn: vuviethang@yahoo.com

8

BÀI 1:
KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ HỌC

Bài này sẽ cung cấp cho các bạn kiến thức căn bản về sự vận
hành của nền kinh tế thị trường, lý do của sự tồn tại của môn Kinh tế
vi mô nói riêng và của môn Kinh tế học nói chung, vai trò của Kinh tế
học trong hệ thống môn khoa học kinh tế. Vì vậy, nội dung của bài
này giới thiệu các khái niệm như đường giới hạn khả năng sản xuất,
kinh tế học vi mô và vĩ mô, kinh tế học thực chứng và chuẩn tắc.

I.
MỤC TIÊU:
Sau khi học xong bài này các bạn phải biết được:
-
Lý do môn kinh tế học ra đời và phát triển.
-
Khái niệm, ý nghĩa của “đường giới hạn khả năng sản
xuất”.
-
Phân biệt được Kinh tế vi mô và Kinh tế vĩ mô.
-
Phân biệt được Kinh tế học thực chứng và Kinh tế học
chuẩn tắc.

II.
NỘI DUNG CHÍNH:
1.
Sự khan hiếm:

9

Trong bất cứ một nền kinh tế nào, sản xuất hàng hóa cũng là
một hoạt động chính yếu mang tính chất sống còn. Để sản xuất ra
hàng hóa, phải sử dụng các yếu tố sản xuất (hay còn gọi là các nguồn
lực) như: lao động, đất đai, vốn, tài nguyên thiên nhiên, kiến thức…
Các loại tài nguyên này có đặc điểm chung là khan hiếm, tức là số
lượng tồn tại của chúng không đủ cho nhu cầu sử dụng của con người.
Trong khi đó, nhu cầu tiêu thụ các hàng hóa và dịch vụ được làm ra từ
các loại tài nguyên này của con người là vô hạn.
Như vậy, để có sự mâu thuẫn giữa nhu cầu tiêu thụ (vô hạn) và
khả năng đáp ứng cho nhu cầu đó (có hạn). Đây là mâu thuẫn tồn tại ở
bất kỳ nền kinh tế nào và không thể giải quyết triệt để được.
Tuy nhiên, con người có thể điều hòa được mâu thuẫn trên, tức
là có thể thực hiện một số các biện pháp để có thể giảm bớt sự khác
biệt giữa nhu cầu tiêu thụ và việc sản xuất ra các hàng hóa và dịch vụ
để đáp ứng cho nhu cầu đó. Bạn hãy hình dung rằng: với một nguồn
lực có hạn của nền kinh tế, nếu chúng ta sử dụng chúng một cách vô
nguyên tắc, lãng phí thì sẽ không tạo ra được một số lượng hàng hóa
và dịch vụ lớn nhất để có thể thỏa mãn tốt nhất cho nhu cầu tiêu thụ.
Ngược lại, cũng với nguồn lực có hạn như vậy, nhưng chúng ta sử
dụng chúng một cách có hiệu quả, theo một nguyên tắc khoa học thì sẽ
tạo ra một số lượng hàng hóa và dịch vụ lớn nhất để có thể thỏa mãn
tốt nhất cho nhu cầu tiêu thụ của con người.
Như vậy, vấn đề ở đây là tìm ra các nguyên tắc khoa học và có
hiệu quả trong việc sử dụng các nguồn lực có hạn của một nền kinh tế
và Kinh tế học nghiên cứu vấn đề này.

10

Kinh tế học được định nghiã là môn khoa học nghiên cứu cách
thức sử dụng và phân phối tốt nhất các nguồn lực để phục vụ tốt nhất
cho nhu cầu của con người. Đây là một định nghĩa rất tổng quát của
Kinh tế học và chúng ta có thể thấy rằng kinh tế học ra đời xuất phát
từ nguyên nhân sâu xa là tính khan hiếm của các nguồn lực.

2.
Đường giới hạn khả năng sản xuất:
Hầu hết các mô hình kinh tế đều được thiết lập dựa trên các
công cụ toán học. Ở đây, chúng ta sẽ xem xét một mô hình rất đơn
giản biểu thị các ý tưởng kinh tế căn bản, được biết dưới tên gọi
đường giới hạn khả năng sản xuất.
Trong thực tế, một nền kinh tế sản xuất ra hàng ngàn loại hàng
hóa và dịch vụ khác nhau. Tuy nhiên để đơn giản hóa vần đề, chúng ta
hãy tưởng tượng một nền kinh tế chỉ sản xuất ra hai loại sản phẩm là
xe hơi và máy vi tính và cũng giả định rằng cả hai ngành công nghiệp
xe hơi và máy tính sử dụng toàn bộ các yếu tố sản xuất của nền kinh
tế. Đường giới hạn khả năng sản xuất là một đồ thị mô tả tất cả các
phương án kết hợp về sản lượng (trong trường hợp này là xe hơi và
máy tính) mà nền kinh tế có khả năng thực hiện được với một số
lượng các yếu tố sản xuất và kỹ thuật sản xuất cho trước mà các doanh
nghiệp có thể sử dụng để sản xuất ra các hàng hóa và dịch vụ

11


Hình 1.1 mô tả một đường giới hạn khả năng sản xuất. Trong
nền kinh tế này, nếu tất cả các nguồn lực chỉ được sử dụng cho ngành
công nghiệp xe hơi thì cả nền kinh tế sẽ sản xuất ra được 1000 chiếc
xe. Nếu tất cả các nguồn lực chỉ được sử dụng cho ngành công nghiệp
máy vi tính thì cả nền kinh tế sẽ sản xuất ra được 3000 máy. Nếu nền
kinh tế này phân bố các nguồn lực cho cả hai ngành công nghiệp thì
có rất nhiều khả năng về cơ cấu sản lượng có thể thực hiện được.
Điểm A (700 xe hơi và 2000 máy tính) là một trong các khả năng đó.
Tuy nhiên mức sản lượng không thể đạt đến điểm D vì nguồn lực của
nền kinh tế là có hạn: nền kinh tế không thể có đủ các yếu tố sản xuất
để sản xuất ra mức sản lượng này. Nói cách khác, nền kinh tế chỉ có
thể sản xuất ra các mức sản lượng nằm trên hoặc bên trong đường giới
hạn khả năng sản xuất, nhưng không thể sản xuất ra các mức sản
lượng nằm bên ngoài đường này.
Một nền kinh tế được gọi là hoạt động có hiệu quả nếu nó đạt
được một mức sản lượng cao nhất có thể,tương ứng với nguồn lực cho
trước. Những điểm nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất biểu
thị sự hiệu quả của hoạt động sản xuất. Một khi nền kinh tế đang sản
xuất tại điểm nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất (như điểm
A), nếu muốn sản xuất thêm một số lượng sản phẩm nào đó thì chỉ có

12

cách là phải giảm sản lượng của các sản phẩm khác. Điểm B biểu thị
sự kém hiệu quả của nền sản xuất. Vì một lý do nào đó có thể là do
thất nghiệp gia tăng, nền kinh tế chỉ sản xuất được mức sản lượng thấp
hơn mức cao nhất mà nền kinh tế có thể đạt được tương ứng với
nguồn lực cho trước: chỉ sản xuất ra được 300 xe hơi và 1000 máy
tính. Nếu loại trừ được các nguyên nhân làm cho hiệu quả kém, phối
hợp về sản lượng của nền kinh tế có thể dịch chuyển từ điểm B đến
điểm A làm gia tăng sản lượng của cả hai ngành công nghiệp xe hơi
và máy tính.
Một trong những nguyên tắc kinh tế căn bản là con người luôn
đứng trước sự đánh đổi. Đường giới hạn khả năng sản xuất cho thấy
sự đánh đổi mà xã hội phản đối mặt: một khi đã đạt đến mức hoạt
động có hiệu quả thì cách duy nhất có thể tăng sản lượng của hàng hóa
này là phải giảm sản lượng của hàng hóa kia. Chẳng hạn như muốn di
chuyển từ điểm A sang điểm C thì phải sản xuất nhiều máy vi tính hơn
nhưng lại trả giá bằng việc sản xuất ít xe hơi hơn.
Một nguyên tắc kinh tế căn bản là: chi phí của một hoạt động
bất kỳ chính là những gì mà chúng ta phải từ bỏ để đạt được kết quả
của hoạt động này. Đây chính là chi phí cơ hội. Đường giới hạn khả
năng sản xuất cho thấy chi phí cơ hội của một hàng hóa được đo
lường bằng một hàng hóa khác. Khi xã hội thay đổi cơ cấu sử dụng
các yếu tố sản xuất, cụ thể là tăng sử dụng các yếu tố sản xuất trong
ngành công nghiệp vi tính và giảm tương ứng việc sử dụng này trong
ngành công nghiệp xe hơi, tức là di chuyển từ điểm A sang điểm C
trên đường giới hạn khả năng sản xuất, xã hội phải từ bỏ 100 xe hơi để
nhận thêm 200 máy tính. Nói cách khác, khi nền kinh tế hoạt động tại
điểm A thì chi phí cơ hội của 200 máy vi tình là 100 xe hơi.

13

Lưu ý rằng đường giới hạn khả năng sản xuất trên hình 1.1 có
dạng một đường cong lồi. Điều này có nghĩa là chi phí cơ hội của xe
hơi đo lường bằng số lượng máy vi tính phụ thuộc vào số lượng của
mỗi loại hàng hóa đang được sản xuất trong nền kinh tế. Khi xã hội
đang sử dụng phần lớn các nguồn lực để sản xuất xe hơi, đường giới
hạn khả năng sản xuất có độ dốc khá lớn, bởi vì có khả năng là nhân
công và máy móc thích hợp hơn cho việc sản xuất máy vi tính lại được
sử dụng để sản xuất xe hơi…
Đường giới hạn khả năng sản xuất cho thấy sự đánh đổi trong
việc sản xuất các hàng hóa khác nhau tại một thời điểm. Tuy nhiên, sự
đánh đổi này có thể thay đổi theo từng thời điểm khác nhau. Chẳng
hạn như khi công nghệ sản xuất của ngành công nghiệp vi tính phát
triển cho phép gia tăng số lượng máy vi tính do một công nhân sản
xuất ra trong một đơn vị thời gian, thì nền kinh tế vẫn có thể sản xuất
ra nhiều máy vi tính hơn trong khi vẫn giữ nguyên sản lượng xe hơi
như cũ. Trong trường hợp này, có thể dịch chuyển khả năng sản xuất
từ điểm A sang điểm E, tức là cả sản lượng xe hơi và máy vi tính đều
tăng.

Đường giới hạn khả năng sản xuất đơn giản hóa cách giải thích
sự hoạt động của một nền kinh tế vốn dĩ phức tạp và làm sáng tỏ một

14

số ý tưởng căn bản. Chúng ta sử dụng đường giới hạn khả năng sản
xuất để minh họa cho các khái niệm kinh tế rất căn bản: sự khan hiếm,
tính hiệu quả, sự đánh đổi, chi phí cơ hội và tăng trưởng kinh tế.

3.
Sơ đồ các dòng chu chuyển kinh tế:
Một nền kinh tế bao gồm hơn triệu người, thực hiện các hoạt
động kinh tế rất da dạng: mua bán, sản xuất, lao động, thuê mướn…
Để hiểu được một nền kinh tế hoạt động như thế nào, ta phải tìm cách
đơn giản hóa các hoạt động đó và sắp xếp chúng theo một trật tự nhất
định.


15

Hình 1.3 mô tả hình của một nền kinh tế, thường được gọi là sơ
đồ các dòng chu chuyển. Trong mô hình này, nền kinh tế có hai nhóm
người ra quyết định: các hộ gia đình và các doanh nghiệp.
-
Các doanh nghiệp sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ, sử
dụng các yếu tố đầu vào như lao động, đất đai và vốn
(bao gồm nhà xưởng và máy móc). Các yếu tố đầu vào
này gọi là các yếu tố sản xuất.
-
Các hộ gia đình sở hữu các yếu tố sản xuất này và họ tiêu
dùng toàn bộ các hàng hóa và dịch vụ do doanh nghiệp
sản xuất ra.

Các doanh nghiệp và các hộ gia đình tác động qua lại với nhau
trên hai loại thị trường. Trên thị trường các hàng hóa và dịch vụ, các
hộ gia đình là người mua và các doanh nghiệp là người bán. Trên thị
trường các yếu tố sản xuất, các hộ gia đình là người bán và các doanh
nghiệp là người mua. Trên thị trường này, hộ gia đình cung cấp cho
các doanh nghiệp các yếu tố đầu vào để các doanh nghiệp sản xuất ra
các hàng hóa và dịch vu. Sơ đồ các dòng chu chuyển cho chúng ta cái
nhìn đơn giản về cách thức tổ chức của các giao dịch kinh tế xảy ra
giữa các hộ gia đình và các doanh nghiệp trong nền kinh tế.
Các mũi tên biểu thị các dòng hàng hóa và dịch vụ chu
chuyển giữa các hộ gia đình và các doanh nghiệp. Các hộ gia đình bán
quyền sử dụng lao động, đất đai và vốn cho các doanh nghiệp trên thị
trường các yếu tố sản xuất. Sau đó, các doanh nghiệp sử dụng các yếu
tố này để sản xuất ra các hàng hóa và dịch vụ, để rồi lại bán các hàng
hóa và dịch vụ này lại cho các hộ gia đình. Do đó, các yếu tố sản xuất
dịch chuyển từ các hộ gia đình đến các doanh nghiệp sản xuất; các

16

hàng hóa và dịch vụ dịch chuyển từ các doanh nghiệp đến các hộ gia
đình.
Các mũi tên biểu thị các dòng tiền tương ứng. Các hộ gia
đình trả tiền để mua các hàng hóa và dịch vụ từ các doanh nghiệp. Các
doanh nghiệp sử dụng một phần doanh thu bán hàng để chi trả cho các
yếu tố sản xuất như tiền lương cho người lao động chẳng hạn. Phần
còn lại chính là lợi nhuận của chủ doanh nghiệp, chính họ cũng là
thành viên của các hộ gia đình. Do đó, dòng tiền chi trả cho các doanh
nghiệp và thu nhập dưới dạng tiền lương, tiền thuê, lợi nhuận dịch
chuyển từ các doanh nghiệp đến hộ gia đình.
Bây giờ chúng ta hãy theo dõi cách thức di chuyển của một
đồng tiền trong sơ đồ chu chuyển của chúng ta như thế nào. Hãy
tưởng tượng rằng đơn vị tiền này bắt đầu từ một hộ gia đình. Nếu họ
muốn mua một đôi giày từ tiệm bán giày thì họ đã bỏ một số tiền vào
thị trường các hàng hóa và dịch vụ. Khi việc mua bán xảy ra, một số
tiền dịch chuyển từ hộ gia đình đến nhà sản xuất giày (doanh nghiệp)
và trở thành doanh thu của nhà sản xuất này. Tuy nhiên, số tiền này
không dừng lại lâu ở nhà sản xuất giày bởi vì họ sẽ sử dụng nó để mua
các yếu tố đầu vào trong thị trường các yếu tố sản xuất (trả tiền thuê
mặt bằng, trả lương cho công nhan, mua vật liệu…). Trong trường
hợp này, số tiền trên sẽ trở thành thu nhập của các hộ gia đình khác.
Một lần nữa, số tiền này lại được chi tiêu cho các nhu cầu khác và một
vòng luân chuyển khác lại bắt đầu.
Sơ đồ các vòng chu chuyển kinh tế trên đây là một mô hình đơn
giản về một nền kinh tế. Mô hình các dòng chu chuyển sẽ phức tạp và
sát với thực tế hơn nếu chúng ta thêm vào mô hình này vai trò của nhà
nước và ngoại thương. Tuy nhiên, cho đến bây giờ các chi tiết này

17

không cần thiết phải đưa vào vì chúng ta đang nghiên cứu sự vận hành
rất căn bản của một nền kinh tế. Vì đây là một sơ đồ chu chuyển đã
được đơn giản hóa nên nó chỉ giúp cho chúng ta hình dung được một
cách khái quát sự tác động qua lại như thế nào của các bộ phận trong
một nền kinh tế.

4.
Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô:
Kinh tế học được nghiên cứu ở nhiều mức độ khác nhau. Chúng
ta có thể nghiên cứu việc ra quyết định của các hộ gia đình và các
doanh nghiệp, hoặc nghiên cứu tác động qua lại của các doanh nghiệp
và các hộ gia đình trên thị trường của một loại hàng hóa và dịch vụ
nhất định, hoặc chúng ta có thể nghiên cứu hoạt động của tất cả những
người ra quyết định trong tất cả các loại thị trường.

Thông thường, Kinh tế học được chia thành hai nhánh lớn:
-
Kinh tế học vi mô nghiên cứu cách thức ra quyết định và
sự tác động qua lại giữa các doanh nghiệp và các hộ gia
đình trên các loại thị trường nhất định.
-
Kinh tế học vĩ mô: nghiên cứu các hiện tượng trong tổng
thế của một nền kinh tế. Một nhà kinh tế vi mô có thể
nghiên cứu các tác động của chính sách kiểm soát giá cả
đối với một sản phẩm, tác động của cạnh tranh nước
ngoài đối với một loại hàng hóa nội địa, hoặc tác động
của chính sách thuế đối với giá cả và sản lượng của một
loại sản phẩm. Nhà kinh tế học vĩ mô có thể nghiên cứu
tác động của các khoản nợ đối với một quốc gia, hoặc
nghiên cứu tỷ lệ thất nghiệp của một nền kinh tế, hoặc

18

các chính sách để có thể làm gia tăng mức sống của các
tầng lớp dân cư trong một quốc gia.
Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô có quan hệ rất chặt chẽ
với nhau. Các biến động trong một nền kinh tế đều là kết quả của hàng
triệu các quyết định của các cá nhân trong nền kinh tế đó. Sẽ không
thể hiểu được sự phát triển về mặt vĩ mô của một nền kinh tế nếu
không biết được các quyết định thuộc về kinh tế vi mô. Ví dụ như một
nhà kinh tế học vĩ mô có thể nghiên cứu tác động của việc giảm thuế
thu nhập của một quốc gia đối với sản lượng của các hàng hóa và dịch
vụ. Để phân tích được điều này, họ phải xem xét tác động của sự giảm
thuế đối với quyết định chi tiêu của các hộ gia đình như thế nào.

5.
Kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc:
Nhà
kinh
tế học thường được yêu cầu giải thích nguyên nhân
của các hiện tượng kinh tế, ví dụ như tại sao tỷ lệ thất nghiệp trong
giới trẻ lại cao hơn so với người lớn tuổi hơn? Đôi khi, các nhà kinh tế
học còn được yêu cầu đưa ra một số chính sách nhằm cải thiện nền
kinh tế, chẳng hạn như nhà nước phải làm thế nào để cải thiện tình
trạng thất nghiệp trong giới trẻ? Khi nhà kinh tế học tìm ra cách giải
thích các hiện tượng kinh tế thì họ là một nhà khoa học, còn khi họ
tìm cách cải thiện nền kinh tế thì học là nhà tư vấn về chính sách kinh
tế.

Để làm sáng tỏ hai vai trò trên của nhà kinh tế học, chúng ta bắt
đầu từ việc xem xét cách sử dụng ngôn ngữ. Vì nhà khoa học và nhà
tư vấn có các mục tiêu khác nhau nên ngôn ngữ của họ sử dụng khác
nhau. Chúng ta hãy nghe hai người bàn luận về tiền lương tối thiểu:

19


P: Quy định tiền lương tối thiểu gây ra nạn thất nghiệp.
N:
Chính
phủ nên tăng lương tối thiểu.

Chúng ta khoan hãy nói đồng ý hay không các tuyên bố trên
của hai người này mà hãy chú ý đến sự khác biệt của việc họ muốn
làm. P tuyên bố như nhà khoa học, anh ta muốn giải thích một hiện
tượng khách quan. N phát biểu như một nhà tư vấn, anh ta muốn đưa
một giải pháp để thay đổi một thực trạng.

Một cách tổng quát, có hai loại phát biểu: Loại thứ nhất gọi là
phát biểu thực chứng, đó là một sự mô tả, một sự giải thích các hiện
tượng. Loại thứ hai gọi là phát biểu chuẩn tắc, đó là một đòi hỏi, một
yêu cầu mà chúng ta cần phải làm.

Sự khác biệt căn bản giữa hai loại phát biểu trên là ở chỗ làm
thế nào để kiểm chứng tính đúng đắn của chúng. Về mặt nguyên tắc,
chúng ta có thể chấp nhận hay bài bác phát biểu thực chứng trên bằng
cách xem xét các chứng cứ. Một nhà kinh tế học có thể đánh giá phát
biểu của P bằng cách phân tích các số liệu về mức thay đổi của tiền
lương tối thiểu và mức thất nghiệp trong hai giai đoạn khác nhau.
Ngược lại, để đánh giá một phát biểu chuẩn tắc cần đòi hỏi phải phân
tích trên bằng nhiều mặt chứ không thể chỉ sử dụng các số liệu thống
kê. Việc đánh giá một chính sách là tốt hay không tốt không phải là
công việc của riêng một nhà khoa học mà nó còn phụ thuộc phạm trù
đạo đức, tôn giáo và tư tưởng chính trị.

Đương nhiên là các phát biểu thực chứng và chuẩn tắc có liên
quan với nhau. Quan điểm thực chứng về các hiện tượng khách quan
có tác động liên quan đến quan điểm chuẩn tắc về lựa chọn chính
sách. Trong ví dụ trên, phát biểu của P về việc tiền lương tối thiểu gây

20

ra nạn thất nghiệp có thể dẫn đến việc loại bỏ đề xuất của N là Chính
phủ phải tăng lương tối thiểu. Các kết luận chuẩn tắc chưa thể xác lập
được nếu chỉ nhờ vào các phân tích thực chứng, mà nó còn đòi hỏi
phải có sự kiểm chứng.

Khi nghiên cứu kinh tế học, chúng ta phải hiểu rõ sự khác biệt
giữa các phát biểu thực chứng và các phát biểu chuẩn tắc. Phần lớn
các nhà kinh tế học chỉ cần tìm cách giải thích các hiện tượng kinh tế,
nhưng mục tiêu chính yếu của kinh tế học lại là cải thiện tình trạng
kinh tế. Khi một nhà kinh tế học đưa ra một phát biểu mang tính
chuẩn tắc thì ta biết rằng họ đang chuyển từ tư cách một nhà khoa học
sang tư cách một nhà tư vấn chính sách.

6.
Cơ cấu thị trường:

Đến đây các bạn đã có một số khái niệm về Kinh tế học. Do
Kinh tế học vi mô được học trước Kinh tế học vĩ mô nên chúng ta sẽ
tìm hiểu thêm về cơ cấu thị trường trong bài này để có thể học bài 2 –
bài đầu tiên của môn Kinh tế vi mô.

Để nghiên cứu những vần đề của Kinh tế học vi mô, các nhà
kinh tế thường chia thị trường thành 4 loại:

1. Cạnh tranh hoàn toàn.
2.

Độc quyền hoàn toàn.

3. Cạnh tranh độc quyền.

4. Thiểu số độc quyền.

21

Trong
4
loại cơ cấu thị trường kể trên thì thị trường cạnh tranh
hoàn toàn hầu như không tồn tại trong thực tế mà được coi như là điều
kiện tiêu chuẩn trong phòng thí nghiệm. Đó là thị trường có những đặc
điểm như sau:
-
Có nhiều người bán và nhiều người mua.
-
Hàng hóa được mua bán trên thị trường là đồng nhất về
kiểu dáng và số lượng.
-
Sự rút lui khỏi thị trường và gia nhập vào thị trường của
các doanh nghiệp rất dễ dàng.
-
Không có những can thiệp mang tính chất chủ quan của
một cá nhân, của một tổ chức hay của Nhà nước đối với
cung – cầu – giá cả của sản phẩm và thông tin trên thị
trường là hoàn hảo.
Nhưng vậy dù với tư cách là người bán hay người mua, không
ai có thể có quyền quyết định mức giá bán mà chỉ là người chấp nhận
giá hình thành trên thị trường. Thị trường của một số loại nông sản
được coi là rất gần giống với thị trường cạnh tranh hoàn toàn.
Ngược lại với thị trường cạnh tranh hoàn toàn, thị trường độc
quyền hoàn toàn chỉ có một doanh nghiệp duy nhất nên doanh nghiệp
có quyền chủ động rất lớn trong việc định giá sản phẩm. Tuy nhiên,
điều đó không có nghĩa là doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn có thể
định giá tùy ý cao bao nhiêu cũng được. Doanh nghiệp phải dựa vào
nhu cầu của người mua để định mức giá thích hợp, tức phải tính đến
khả năng chi trả của người mua. Thị trường điện, nước được coi là thị
trường độc quyền hoàn toàn.

22

Thị trường cạnh tranh độc quyền và thiểu số độc quyền là hai
loại cơ cấu thị trường thường gặp trong thực tế. Cạnh tranh độc quyền
là cơ cấu thị trường có những đặc điểm giống với thị trường cạnh
tranh hoàn toàn hơn trong khi thị trường thiểu số độc quyền có những
đặc điểm giống với thị trường độc quyền hoàn toàn hơn. Nói cách
khác, cạnh tranh độc quyền là cơ cấu thị trường được pha trộn hai yếu
tố cạnh tranh và độc quyền nhưng phần cạnh tranh nhiều hơn và
ngược lại thiểu số độc quyền có yếu tố độc quyền nhiều hơn là cạnh
tranh. Thị trường cạnh tranh độc quyền có nhiều người bán trong khi
thị trường thiểu số độc quyền chỉ có một số ít hãng. Vì thế, việc gia
nhập vào thị trường cạnh tranh độc quyền dễ dàng hơn là gia nhập vào
thị trường thiểu số độc quyền.

Chia sẻ
Yahoo.uhm.vn - Ym.uhm.vn - Kiểm tra ẩn nick
thoi trang nu gia re | thoi trang nam gia re| thoi trang gia si| vay dam thoi trang gia re| vay dam thoi trang cong so
linhcvkt đang ẩn   Trả lời với trích dẫn
Cũ 14/04/2011, 10:18 AM   #2
linhcvkt
loading..........
 
Avatar của linhcvkt
 
Tôi... HamMoWa
Tham gia: 06/03/2009
Đến từ: Trái tim 1 ai đó :">
Bài gửi: 2.919
Được Yêu Thích: 1.524
Gửi tin nhắn qua Yahoo! tới linhcvkt
Mặc định

23

TÓM TẮT BÀI 1

1.
Sự khan hiếm là nguyên nhân chính của sự ra đời và phát triển
của Kinh tế học.
2.
Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu cách thức sử dụng và
phân phối tốt nhất các nguồn lực để phục vụ tốt nhất cho nhu
cầu của con người.
3.
Để giải thích các hiện tượng kinh tế, các nhà kinh tế học đưa ra
các giả thuyết và xây dựng các mô hình kinh tế thích hợp. Sơ đồ
các dòng chu chuyển kinh tế và đường giới hạn khả năng sản
xuất là một trong số các mô hình đó.
4.
Kinh tế học được chia thành hai nhánh lớn là Kinh tế vi mô và
Kinh tế vĩ mô, nghiên cứu hành vi của các hộ gia đình, các
doanh nghiệp và sự tác động qua lại của hai nhóm người này
trên thị trường. Kinh tế vĩ mô nghiên cứu các hiện tượng trong
tổng thể một nền kinh tế.
5.
Kinh tế học thực chứng giải thích các hiện tượng kinh tế, còn
kinh tế học chuẩn tắc thể hiện các đòi hỏi, yêu cầu phải thực
hiện để nền kinh tế có thể hoạt động tốt hơn.


24

CÂU HỎI TỰ LUẬN

1.
Nêu lý do tồn tại của Kinh tế học. Trong điều kiện nào thì môn
học này không tồn tại?
2.
Vì sao đường giới hạn khả năng sản xuất có dạng là một đường
cong lồi?
3.
Kinh tế học vĩ mô và kinh tế học vi mô khác nhau như thế nào?
4.
Tại sao doanh nghiệp hoạt động trên thị trường cạnh tranh hoàn
toàn không có quyền quyết định giá bán sản phẩm?


25

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

1.
Hãy cho biết ý nào dưới đây thuộc lĩnh vực kinh tế vi mô?
a.
Giá xăng tăng làm cho nhu cầu về xe máy giảm xuống.
b.
Tác động của sự điều chỉnh chính sách tiền lương đối với
sức mua của xã hội.
c.
Tác động của việc gia tăng tiết kiệm quốc gia đối với việc
tăng trưởng kinh tế.
d.
Mối quan hệ giữa tỷ lệ lạm phát và lượng tiền trong lưu
thông.
2.
Phát biểu nào dưới đây thuộc về kinh tế học thực chứng?
a.
Giảm tỷ lệ tăng của lượng tiền đưa vào lưu thông sẽ làm
giảm tỷ lệ lạm phát.
b.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải giảm tỷ lệ tăng của
lượng tiền đưa vào lưu thông.
c.
Nhà nước phải điều tiết thu nhập của những người có thu
nhập cao thông qua chính sách thuế thu nhập.
d.
Lạm phát là nguyên nhân làm cho thu nhập thực tế của
dân cư giảm.


26

TRẢ LỜI

A.
Câu hỏi tự luận:
1.
Kinh tế học ra đời và phát triển là do có sự khan hiềm nguồn
lực. Nếu không có sự khan hiếm thì Kinh tế học không tồn tại.
2.
Vì độ dốc của đường giới hạn khả năng sản xuất biểu thị cho
chi phí cơ hội, mà chi phí cơ hội tăng dần khi tăng sản lượng
của một trong hai loại sản phẩm được biểu thị trên đồ thị. Do
một đường cong lõm có độ dốc giảm dần nên sẽ không biểu thị
được điều này.
3.
Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô khác nhau ở cách tiếp
cận vấn đề nghiên cứu. Cùng nghiên cứu giải quyết vấn đề khan
hiếm nguồn lực nhưng Kinh tế học vi mô nghiên cứu cách lựa
chọn sử dụng nguồn lực của các cá nhân, người tiêu dùng và
các doanh nghiệp trên từng thị trường. Nói cách khác kinh tế
học vi mô chỉ nghiên cứu những hoạt động diễn ra trong từng
phần của nền kinh tế. Trong khi đó, Kinh tế học vĩ mô nghiên
cứu nền kinh tế như là một tổng thể nên quan tâm đến các hoạt
động diễn ra trong toàn bộ nền kinh tế.
4.
Do quy mô của mỗi doanh nghiệp là rất nhỏ so với quy mô của
thị trường, hay nói cách khác số lượng hàng mà mỗi doanh
nghiệp bán ra thị trường là rất nhỏ so với tổng số lượng hàng
được bán trên thị trường nên doanh nghiệp không đủ khả năng
chi phối giá bán trên thị trường.


27

B.
Câu hỏi trắc nghiệm:
1.
a: vì chỉ đề cập đến hành vi của người tiêu dùng gắn với một
loại hàng hóa cụ thể.
2.
d: vì chỉ đưa ra lý do để giải thích vì sao thu nhập thực tế của
dân cư giảm mà không đưa ra lời chỉ dẫn nên làm thế nào để
giải quyết vấn đề thu nhập thực tế giảm.


28

PHẦN I:
VẬN HÀNH CỦA THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH

BÀI 2:
CẦU, CUNG VÀ GIÁ THỊ TRƯỜNG

Với bài “Cầu, cung và giá thị trường” các bạn bắt đầu những
bước đi đầu tiên trên con đường tìm hiểu môn Kinh tế vi mô. Như tựa
đề, bài này giới thiệu khái quát 3 khái niệm căn bản trong lý thuyết
Kinh tế vi mô là:
1.
Cầu thị trường của một hàng hóa.
2.
Cung thị trường của một hàng hóa.
3.
Giá thị trường của một hàng hóa.
Trong bài này các bạn cũng sẽ thấy giá thị trường của một hàng
hóa hình thành như thế nào và thay đổi ra sao khi cầu và cung của
hàng hóa thay đổi.

I.
MỤC TIÊU:
Sau khi học xong bài này, các bạn phải có khả năng giải thích
được các hiện tượng xảy ra trên thị trường của các loại hàng hóa. Vì
thế bạn cần phải:

29

-
Biết được những yếu tố nào ảnh hưởng đến số lượng dự
định mua của người mua.
-
Biết được những yếu tố nào ảnh hưởng đến số lượng dự
định bán của người bán.
-
Biết được quy luật cầu, quy luật cung; dạng của hàm cầu,
hàm cung và dạng của đường cầu, đường cung.
-
Phân biệt được nhu cầu và số lượng cầu, cung và số
lượng cung.
-
Biết được trạng thái cân bằng của thị trường và do đâu
giá cân bằng thay đổi.

II.
YÊU CẦU:
Để học bài này dễ dàng hơn, bạn cần trang bị trước những kiến
thức sau:
-
Về toán: hàm số, cách vẽ đồ thị, giải phương trình bậc 1,
đạo hàm.
-
Về kinh tế học: đặc điểm của thị trường cạnh tranh hoàn
toàn.
-
Về kiến thức tổng quát: diễn biến giá trị thị trường của
một số loại hàng hóa.

III. NỘI DUNG CHÍNH:
1.
Cầu thị trường của một loại hàng hóa:
Khái niệm cầu của một loại hàng hóa gồm 3 ý chính:

30

-
Những số lượng mà người mua sẵn lòng mua tương ứng
với những mức giá khác nhau của hàng hóa đó. Thông
thường nếu giá tăng, số lượng mua hay số lượng cầu sẽ
giảm và ngược lại. Mối quan hệ nghịch biến giữa giá và
số lượng cầu có tính quy luật và được gọi là quy luật cầu.
-
Trong một khoảng thời gian xác định, nếu không giới hạn
thời gian thì không thể xác định được số lượng cầu vì với
cùng một mức giá, số lượng mua trong khoảng thời gian
dài thường sẽ nhiều hơn trong khoảng thời gian ngắn.
-
Giả định những điều kiện khác giữ nguyên, những số
lượng mua một hàng hóa nào đó cũng không chịu tác
động của yếu tố giá mà còn chịu tác động của nhiều yếu
tố khác nữa. Khi phân tích tác động của giá đến số lượng
cầu cần giả định các yếu tố khác không đổi mới thấy
được giá ảnh hưởng như thế nào đến cầu.

2.
Hàm cầu, biểu cầu và đường cầu:
Hàm cầu có dạng tổng quát là:
QD = f(P) hoặc P= f(QD)
Trong đó P là giá của hàng hóa đó và QD là số lượng cầu
Ví dụ: QD = -10P + 100 hay P = -1/10 QD +10


31

Bảng 2.1: Biểu cầu hàng hóa X
PX
QD
(ngàn đồng)
(1kg)
6 25
5 35
4 40
3 45
2 50
1 55


Hàm cầu còn có thể được biểu thị dưới dạng một biểu cầu, ví dụ
như bảng 2.1. Đường cầu thường có dạng là một đường dốc xuống
phản ánh quy luật cầu: “khi giá giảm thì lượng cầu tăng và ngược
lại”. Ví dụ như hình 2.1.

3.
Đường cầu dịch chuyển:
Đường cầu chỉ cho thấy mối quan hệ giữa những số lượng cầu
với giá của hàng hóa đó. Nhưng những số lượng mua trong một thời
kỳ nào đó còn chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nữa. Bất kỳ yếu
tố nào có ảnh hưởng đến cầu không phải là giá của chính hàng hóa
đó đều làm cho đường cầu dịch chuyển sang vị trí khác.
Các bạn hãy xem hình 2.2, chẳng hạn như do thu nhập bình
quân của dân cư tăng nên ở mức giá P1 , những người mua sẽ mua số
lượng Q’1 nhiều hơn Q1 và ở mức giá P2, những người mua sẽ mua số
lượng Q’2 nhiều hơn Q2. Điều này sẽ diễn ra tương tự ở những mức

32

giá khác, tức là khi thu nhập tăng số lượng mua sẽ nhiều hơn ứng với
những mức giá như trước. Do vậy đường cầu sẽ dịch chuyển sang bên
phải đường cũ.
Đến đây, các bạn cần phân biệt sự khác nhau giữa số lượng cầu
và cầu. Khi số lượng mua thay đổi do tác động của giá hàng hóa đó thì
sự thay đổi này được biểu thị trên chính đường cầu hiện có, đó là sự
thay đổi của số lượng cầu.


Khi các yếu tố khác không phải là giá hàng hóa đó thay đổi thì
đường cầu sẽ dịch chuyển sang vị trí khác, đó là sự thay đổi của cầu.
Để xem mình đã phân biệt được cầu và số lượng cầu hay chưa,
các bạn hãy thử trả lời câu hỏi này. Khi giá của thịt gà tăng, cầu thịt
bò thay đổi hay số lượng cầu thịt bò thay đổi? Đường cầu thịt bò dịch
chuyển hay ở nguyên vị trí cũ? Do giá thịt gà thay đổi có ảnh hưởng
đến số lượng mua thịt bò chứ không phải do giá thịt bò thay đổi nên
cầu thịt bò thay đổi và đường cầu thịt bò sẽ dịch chuyển.


33

4.
Cung thị trường của một loại hàng hóa:
Khái niệm cung cũng gồm có 3 ý chính như khái niệm cầu
nhưng những số lượng mà các doanh nghiệp dự định bán gọi là số
lượng cung có quan hệ đồng biến với giá của hàng hóa đó. Mối quan
hệ này có tính quy luật và được gọi là quy luật cung.
Bảng 2.2: Biểu cung hàng hóa X

P Q
6
42
5
40
4
36
3
30
2
20
1
0




Ví dụ: Hàm cung của hàng hóa X là QS = 5P + 2 S.
Khác với hàm cầu, trước biến số P của hàm cung không có dấu
trừ. Do đó đường cung có dạng là một đường dốc lên chứ không dốc
xuống như đường cầu.

5.
Đường cung dịch chuyển:
Tương tự như đường cầu, đường cung cũng sẽ dịch chuyển đi vị
trí khác do tác động của các yếu tố khác với giá của chính hàng hóa
đó.

34

Hình 2.4 cho thấy đường cung dịch chuyển sang bên phải nên
cung tăng chứ không phải là số lượng cung tăng. Vậy yếu tố nào có
thể làm cho cung tăng? Có thể là do điều kiện tự nhiên thuận lợi hơn
nên cung tăng vì trúng mùa.


6.
Giá cân bằng của thị trường:
Trong ngắn hạn, khi các yếu tố khác được giữ nguyên, giá thị
trường thường thay đổi sẽ làm cho số lượng cầu thay đổi theo quy luật
cầu và số lượng cung thay đổi theo quy luật cung. Khi số lượng cầu và
số lượng cung bằng nhau, thị trường đạt được cân bằng. Giá tương
ứng với số lượng cầu và số lượng cung bằng nhau là giá cân bằng.
Trên đồ thị, giá cân bằng được xác định tại giao điểm của hai
đường cung và cầu. Các bạn xem hình 2.5 sẽ thấy P là giá cân bằng.
Vậy ở những mức giá khác, thị trường sẽ như thế nào?
Bất kỳ mức giá nào cao hơn P thị trường cũng bị thừa hàng hóa
và bất kỳ mức giá nào thấp hơn P thị trường cũng bị thiếu hàng hóa.

35



7.
Thay đổi giá cân bằng:
Khi không còn áp lực của giá làm thay đổi số lượng cầu và số
lượng cung, nếu có sự thay đổi của các yếu tố khác làm cho đường
cầu, đường cung dịch chuyển thì giá cân bằng sẽ thay đổi.










Ví dụ: Hình 2.6 cho thấy: nếu cầu tăng mà cung không đổi thì giá cân
bằng và số lượng cân bằng đều tăng.

36

Hình 2.7 cho thấy nếu cung tăng mà cầu không đổi thí giá cân
bằng giảm, nhưng số lượng cân bằng tăng.
Theo các bạn, có thể nào xảy ra trường hợp cả hai đường cung
và cầu đều dịch chuyển mà giá cân bằng không đổi hay không? Đó là
khi hai đường cầu và cung dịch chuyển sang cùng một bên phải hoặc
trái của chúng với khoảng cách như nhau. Bạn hãy vẽ đồ thị và sẽ thấy
ngay điều này.

37

TÓM TẮT BÀI 2

1.
Đường cầu cho biết mối quan hệ giữa những số lượng cầu và
giá của hàng hóa đó. Đường cung cho biết mối quan hệ giữa
những số lượng cung và giá của hàng hóa đó.
2.
Đường cầu, đường cung dịch chuyển khi có tác động của các
yếu tố không phải giá của hàng hóa đó.
3.
Mức giá tương ứng với số lượng cung cầu bằng số lượng gọi là
giá cân bằng. Giá cân bằng sẽ thay đổi khi đường cung, đường
cầu dịch chuyển.

Sau khi đã nắm vững nội dung chính của bài này, các bạn hãy
trả lời các câu hỏi và làm bài tập để tự đánh giá kết quả học tập của
mình. Những câu hỏi tự luận giúp các bạn khai thác sâu hơn nội dung
bài học và những câu hỏi trắc nghiệm giúp các bạn rèn luyện kỹ năng
làm bài thi. Những câu hỏi và bài tập giới thiệu ở đây chỉ ở mức trung
bình. Các bạn có thể tìm thêm những câu hỏi và bài tập ở mức khó
theo hướng dẫn ở phần tài liệu tham khảo.


38

CÂU HỎI TỰ LUẬN

1.
Tại sao đường cung của một loại hàng hóa thường có dạng là
một đường dốc lên?
2.
Bạn hãy giải thích tình trạng “trúng mùa, rớt giá” của một số
loại nông sản.
3.
Vì sao giá các loại hoa vào ngày lễ cao hơn ngày thường, nhưng
người mua vẫn mua nhiều hơn?
4.
Giá P trên hình 2.8 có phải là giá cân bằng hay không? Giải
thích cho câu trả lời của bạn.



39

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
1.
Hàm cầu đồng hồ đeo tay biểu thị mối quan hệ giữa:
a.
Số lượng cầu đồng hồ đeo tay với giá của đồng hồ treo
tường.
b.
Số lượng cầu đồng hồ đeo tay với giá của đồng hồ đeo tay.
c.
Số lượng cầu đồng hồ đeo tay với tổng chi tiêu của người
mua.
d.
Số lượng cầu đồng hồ đeo tay với tổng doanh thu của
người bán.
2.
Yếu tố nào sau đây có thể làm cho đường cung cấp basa dịch
chuyển sang trái?
a.
Thu nhập của người tiêu dùng giảm.
b.
Giá cá giống tăng.
c.
Giá cá basa giảm.
d.
Giá cá basa tăng.
3.
Khi giá hiện hành cao hơn giá cân bằng thì:
a.
Lượng cung lớn hơn lượng cầu.
b.
Lượng cầu nhỏ hơn lượng cung.
c.
Thị trường dư thừa hàng hóa.
d.
Cả a, b, c đều đúng.
4.
Nếu cầu tăng, cung không đổi thì:
a.
Giá và số lượng cân bằng cùng tăng.
b.
Giá cân bằng không đổi, số lượng cân bằng tăng.
c.
Giá và số lượng cân bằng cùng giảm.
d.
Giá và số lượng cân bằng cùng không đổi.

40

BÀI TẬP

Bài 1:
Hàm cầu và hàm cung thị trường của sản phẩm X lần lượt là:
Q = -4P + 100 và Qs=2P+10
Giá và sản lượng cân bằng của thị trường là bao nhiêu?
Nếu cầu tăng 50% ở mọi mức giá thì giá và sản lượng cân bằng
của thị trường là bao nhiêu?

Bài 2:
Hàm cầu thị trường của sản phẩm X là: QD = -3P + 90.
Nếu giá cân bằng của thị trường là P = 15 thì số lượng cân bằng
là bao nhiêu?


41

TRẢ LỜI

A.
Câu hỏi tự luận:
1.
Vì đường cung phản ánh quy luật chung, hay nói cách khác hàm
cung là đồng biến.
2.
Khi sản xuất nông sản trúng mùa, cung tăng, đường cung dịch
chuyển sang bên phải đường cũ, giá cân bằng giảm.
3.
Vì sao ngày lễ cầu tăng cao hơn bình thường, đường cầu dịch
chuyển sang bên phải đường củ, giá cân bằng tăng nhưng sản
lượng cân bằng cũng tăng.
4.
Không, vì mức giá này, số cung và số cầu không bằng nhau.

B.
Câu hỏi trắc nghiệm:
1.
b, vì đường cầu của một hàng hóa biểu thị quan hệ giữa những
số lượng cầu và giá của chính hàng hóa đó.
2.
b, vì khi giá giống tăng sẽ làm cho chi phí của người nuôi cá
tăng, trong điều kiện giá cá basa không đổi, lợi nhuận trên 1 kg
cá sẽ ít đi khiến người nuôi cá không muốn nuôi nhiều.
3.
d, vì khi giá hiện hành cao hơn giá cân bằng, lượng cung lớn
hơn lượng cầu hay nói ngược lại, lượng cầu nhỏ hơn lượng
cung và do vậy thị trường thừa hàng hóa.
4.
a, bạn vẽ đồ thị với đường cung và đường cầu, sau đó vẽ thêm 1
đường cầu nữa ở phía trên, bên phải đường cầu đã vẽ trước đó
sẽ thấy ngay giá cả và sản lượng đều tăng.

42


C.
Bài tập:
Bài 1:
QD = QS => -4P + 100 = 2P + 10 => 6P = 90 => P=15
Thay P = 15 vào hàm cung hoặc hàm cầu sẽ tìm được Q = 40
Cầu tăng 50% ở mọi mức giá có nghĩa là:
QD1 = 1,5QD = 1,5(- 4P + 100) = - 6P +150
Tương tự như cách làm trên, với hàm cầu QD1 bạn sẽ tính được:
P= 17,5 và Q = 45

Bài 2:
Vì số lượng ứng với giá cân bằng là số lượng cân bằng nên
không biết hàm cung ta vẫn tìm được giá cân bằng cách thay P = 15
vào hàm cầu.
Số lượng cân bằng là: Q = 45



43

BÀI 3:
CO GIÃN CỦA CẦU VÀ CUNG

Học xong bài 2, các bạn đã được biết những yếu tố nào có ảnh
hưởng đến cung và cầu. Trong bài này, các bạn sẽ tìm hiểu về “độ co
giãn” là một chỉ số được dùng trong phân tích cầu và cung để đánh giá
các chính sách kinh tế của Chính phủ cũng như của các doanh nghiệp.
Cách tính, ý nghĩa của độ co giãn của cầu theo giá, theo thu nhập, co
giãn chéo và độ co giãn của cung theo giá là những nội dung chính
của bài này.

I.
MỤC TIÊU:
Sau khi học bài này, các bạn phải:
-
Biết được cách tính độ co giãn và biết cách phân tích
những kết quả tính được.
-
Hiểu được ý nghĩa của từng loại co giãn và biết cách sử
dụng những kết quả này.

II.
YÊU CẦU:
Để học bài này dễ dàng hơn, các bạn cần trang bị trước những
kiến thức sau:
-
Cách tính đạo hàm một số dạng hàm thông dụng.

44

-
Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu, đến cung; quy luật cầu, các
yếu tố cung.
-
Kiến thức tổng quát: diễn biến giá thị trường của một số
loại hàng hóa.

III. NỘI DUNG CHÍNH:
Độ co giãn là một chỉ số đánh giá biến đổi của cầu hoặc của
cung do biến đổi của các yếu tố tác động lên nó. Để đánh giá độ co
giãn người ta dùng hệ số co giãn. Công thức chung để tính hệ số này
là:

%
cung

hoaëc
caàu

cuûa

ñoåi

bieán
co

soá

Heä
giaõn

=

%
ñoäng
taùc
toá
yeáu
cuûa
ñoåi
bieán

1.
Co giãn theo giá của cầu:

Vận dụng công thức trên bạn dễ dàng thiết lập được công thức
tính hệ số co giãn của cầu theo giá như sau:
caà

cuûa

ñoåi

bieán
%
u
giaù

theo

caàu

cuûa

giaõn

co

soá

Heä
=

gia

cuûa

ñoåi

bieán
%
ù
ΔQ
Q
ΔQ P
Hoặc có thể viết như sau: ED =
=
x
ΔP
ΔP Q
P
Với: Δ Q là sự thay đổi nhỏ của số lượng cầu

Δ P là sự thay đổi nhỏ của giá.

45


Khi tính hệ số co giãn của cầu theo giá giữa hai điểm, để tránh
sai biệt do chọn điểm khởi đầu khác nhau bạn có thể dùng công thức
tính bình quân.
Q
Δ
1
P + P2
ED =
x
ΔP

1
Q + Q2

Nếu biết được hàm cầu, bạn sẽ tính được hệ số co giãn tại một
điểm trên đường cầy theo công thức:
dQ P
ED =
x
dP Q

Với dQ là đạo hàm của hàm cầu Q= f(P). Nếu các bạn lấy đạo
dP
hàm của hàm cầu P = f(Q) thì phải nghịch đảo kết quả khi đưa vào
công thức tính hệ số co giãn.
Bây
giờ các bạn hãy thử tính xem hệ số co giãn của cầu theo giá
tại mức P = 12 với hàm cầu P = 12 thì Q = 9.
Đạo hàm của hàm cầu P= -2Q + 30 là dP = 2
− .
dQ
Vì trong công thức tính độ co giãn là dQ nên bạn cần nghịch
dP
đảo kết quả đạo hàm.
1 12
2
Như vậy: ED
x
= −
2
9
3



46



Các
bạn cũng có thể dùng phương pháp hình học để tính co
giãn của cầu theo giá tại một điểm (xem hình 3.1).
Với giá tại M là P, cố lượng cầu ứng với giá P là Q thì:
QT
ED =

OQ

Do giá và số lượng cầu có quan hệ nghịch biến nên hệ số co
giãn của cầu theo giá luôn là một số âm. Để biết cầu thay đổi nhiều
hay ít so với thay đổi của giá, các bạn không cần quan tâm đến dấu trừ
nữa mà chỉ cần xem xét giá trị tuyệt đối của hệ số này.

Nếu: D
E = 1: cầu co giãn đơn vị theo giá.


D
E > 1: cầu co giãn nhiều theo giá.


D
E < 1: cầu co giãn ít theo giá.

Vậy với
2
D
E = − đã tính được ở trên, cầu là co giãn như thế nào
3
theo giá? Bạn dễ dàng thấy rằng cầu co giãn ít theo giá vì 2 <1.
3

47


Co giãn của cầu theo giá có mối quan hệ với tổng doanh thu
của người bán hay tổng chi tiêu của người mua.

Do tổng doanh thu được tính theo công thức: TR = P x Q
Với P là giá bán và Q là số lượng bán được hay số lượng cầu
nên: nếu biết được độ co giãn của cầu theo giá thì sẽ biết được doanh
thu tăng hay giảm khi tăng hoặc giảm giá. Thật vậy, nếu cầu co giãn
nhiều theo giá ( ED > 1) thì giảm giá sẽ làm cho tổng doanh thu tăng.
Vậy, nếu cầu co giãn ít theo giá ( ED < 1) thì muốn tăng tổng doanh
thu nên tăng hay giảm giá? Tất nhiên là nên tăng giá vì giảm giá sẽ
làm cho tổng doanh thu giảm.

Độ co giãn của cầu theo giá là một thông số quan trọng giúp
nhà quản lý xây dựng kế hoạch doanh thu của doanh nghiệp. Độ co
giãn của cầu theo giá còn là thông số quan trọng trong phân tích tác
động của chính sách thuế đến giá thị trường.

2.
Co giãn của cung theo giá:
Sau
khi
đã biết cách tính hệ số co giãn của cầu theo giá, hiển
nhiên là bạn phải tính được hệ số co giãn của cung theo giá vì công
thức tính cũng giống như vậy. Cách phân tích kết quả của hệ số co
giãn cũng giống như đối với cầu chỉ có khác là bạn không cần lấy giá
trị tuyệt đối vì hệ số co giãn của cung theo giá thường là số dương. Độ
co giãn của cung theo giá cũng là thông số quan trọng trong phân tích
tác động của chính sách thuế đến giá thị trường.


48

3.
Co giãn của cầu theo thu nhập:

Đến đây, chắc các bạn đã có thể tự mình viết được công thức
tính hệ số co giãn của cầu theo thu nhập. Rất đơn giản, chỉ cần đưa %
biến đổi của thu nhập vào vị trí của % biến đổi của yếu tố tác động
trong công thức tính độ co giãn, các bạn sẽ có công thức sau:
ΔQ I
E1 =
×
ΔI
Q

Với I là thu nhập bình quân của dân cư.

Kết quả tính được của hệ số co giãn của cầu theo thu nhập có
thể là một số dương hoặc số âm. Vậy khi nào E1 là một số dương?
-
E1 sẽ là một số dương khi thu nhập là số lượng cầu biến
đổi cùng chiều. Những mặt hàng có E1 > 0 gọi là hàng
thông thường. Với hàng thông thường có thể phân thành
hàng xa xỉ và hàng thiết yếu.
• Nhu cầu của X biến đổi ít hơn biến đổi của thu nhập
(E1<1) thì X là hàng thiết yếu.
• Nếu cầu biến đổi nhiều hơn biến đổi của thu nhập
(E1>1 ) thì X là hàng xa xỉ.
-
Trong trường hợp nào E1 là một số âm? Đó là khi thu
nhập và số lượng cầu biến đổi nghịch chiều. Những mặt
hàng cấp thấp sẽ có E1 < 0.

Độ co giãn của cầu theo thu nhập là thông tin hữu ích cho các
nhà quản lý doanh nghiệp khi xây dựng chính sách phát triển sản
phẩm.


49

4.
Co giãn chéo:

Độ co giãn chéo đánh giá biến đổi của cầu theo biến đổi của giá
hàng thay thế hay bổ túc. Đến đây, chắc bạn đã có thể tự viết được
công thức tính hệ số co giãn chéo (EXY). Bạn nên cẩn thận ghi rõ %
biến đổi cầu của sản phẩm X trên tử số và % biến đổi giá của sản
phẩm Y ở mẫu số trong công thức tính hệ số co giãn. Nếu không như
vậy, bạn có thể sẽ lầm lẫn với công thức tính hệ số co giãn theo giá.

Hệ số co giãn chéo có thể là một số dương hoặc số âm.
-
Nếu EXY > 0 thì X và Y là hai sản phẩm thay thế cho
nhau.
-
Nếu EXY < 0 thì X và Y là hai sản phẩm bổ túc cho nhau.
Biết được hệ số co giãn chéo rất có ích, đặc biệt là đối với hãng
đa sản phẩm vì sẽ đoán được cầu của sản phẩm này thay đổi ra sao khi
thay đổi giá của sản phẩm kia. Chẳng hạn như một hãng bán hai loại
sản phẩm thay thế cho nhau được rất tốt, việc giảm giá sản phẩm này
sẽ dẫn đến số bán sản phẩm kia giảm đi.


Yahoo.uhm.vn - Ym.uhm.vn - Kiểm tra ẩn nick
thoi trang nu gia re | thoi trang nam gia re| thoi trang gia si| vay dam thoi trang gia re| vay dam thoi trang cong so
linhcvkt đang ẩn   Trả lời với trích dẫn
Cũ 14/04/2011, 10:18 AM   #3
linhcvkt
loading..........
 
Avatar của linhcvkt
 
Tôi... HamMoWa
Tham gia: 06/03/2009
Đến từ: Trái tim 1 ai đó :">
Bài gửi: 2.919
Được Yêu Thích: 1.524
Gửi tin nhắn qua Yahoo! tới linhcvkt
Mặc định

50

TÓM TẮT BÀI 3

1.
Độ co giãn của cầu hoặc cung theo giá đánh giá biến đổi của
cầu hoặc cung so với biến đổi giá của hàng hóa đó.
2.
Độ co giãn theo thu nhập đánh giá biến đổi của cầu so với biến
đổi của thu nhập.
3.
Độ co giãn chéo đánh giá biến đổi của cầu so với biến đổi của
giá hàng thay thế hay bổ túc.
4.
Các hệ số co giãn đều có công thức tính tương tự nhau, đó là tỉ
số giữa % biến đổi của cầu hoặc cung và % biến đổi của yếu tố
tác động đến nó.


51

CÂU HỎI TỰ LUẬN

1.
Tại sao độ co giãn của cầu theo giá là thông tin quan trọng để
dự đoán xu hướng thay đổi của doanh thu?
2.
Công thức tính độ co giãn của cầu theo giá và độ co giãn chéo
của cầu khác nhau ở điểm nào?
3.
Vì sao có thể kết luận X và Y là hai hàng hóa thay thế cho nhau
khi độ co giãn của cầu hàng hóa X theo giá Y là một số dương?
4.
Vì sao hàng xa xỉ có hệ số co giãn theo thu nhập là một số lớn
hơn 1?


52

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

1.
Khi giá gas tăng 45%, số lượng gas bán ra giảm 15%. Vậy co
giãn của cầu về gas theo giá là:
a.
Nhiều.
b.
Bằng đơn vị.
c.
Ít.
d.
Hoàn toàn.
2.
Khi giá gas tăng 45%, số lượng bếp gas bán ra giảm 15%. Vậy
độ co giãn chéo của bếp gas và gas là:
a.
3
b.
-3
c.
1/3
d.
-1/3
5.
Vào năm 2000, thu nhập bình quân của dân cư Việt Nam đã
tăng gấp đôi so với năm 1990 nhưng số lượng gạo tiêu thụ bình
quân/người đã giảm đi 1kg. Vậy gạo là:
a.
Hàng xa xỉ.
b.
Hàng cấp thấp.
c.
Hàng thiết yếu.
d.
Hàng cao cấp.


53

BÀI TẬP

Hàm
cầu sản phẩm X là: Q = -4P + 50.
Tại mức giá P = 10, cầu co giãn như thế nào theo giá?
Nếu giá tăng, tổng chi tiêu của người mua sẽ thay đổi như thế
nào?


54

TRẢ LỜI

A.
Câu hỏi tự luận:
1.
Vì tổng doanh thu bằng giá nhân với số lượng cầu, mà hai đại
lượng này có quan hệ nghịch biến nên nếu không biết được độ
co giãn của cầu theo giá thì không thể biết được tổng doanh thu
thay đổi thế nào khi giá thay đổi.
2.
Chúng khác nhau ở chỗ trong công thức tính hệ số co giãn theo
giá ở mẫu số là % biến đổi giá của chính hàng hóa đó, còn trong
công thức tính hệ số co giãn chéo là % biến đổi giá của hàng
hóa có quan hệ thay thế hay bổ túc.

B.
Câu hỏi trắc nghiệm:
1.
b, ED = 1/3 < 1
2.
d, vì cầu bếp gas và giá gas biến đổi nghịch chiều và theo công
thức tính hệ số co giãn chéo thì:
gas

beáp
caàu

ñoåi

bieán
%
gas

vaø

gas

beáp
giöõa

cheùo

giaõn

co

Ñoä
=

gas

giaù

ñoåi

bieán
%
3.
c, vì độ co giãn của gạo theo thu nhập là nhỏ hơn 0.

C.
Bài tập:

55


Để biết cầu co giãn thế nào theo giá, bạn cần tính hệ số co giãn
dQ P
của cầu theo giá công thức: ED =
×
dP Q
Với P = 10 => Q = 10.
Đạo hàm của hàm cầu: Q = -4P + 50 là bằng - 4.
Do đó
10
ED = 4
− ×
= 4
− nên cầu co giãn nhiều theo giá.
10
Trường hợp này, nếu giá tăng 10% thì số lượng cầu sẽ giảm
40% nên tổng chi tiêu cho sản phẩm này của người mua sắm sẽ giảm.


56

BÀI 4:
CAN THIỆP CỦA CHÍNH PHỦ
VÀO THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH

Trong thực tế ngày nay của hầu hết các nước trên thế giới,
Chính phủ đều can thiệp vào sự vận hành của nền kinh tế thị trường.
Bài này giới thiệu ba chính sách điều tiết thị trường mà Chính phủ các
nước áp dụng, đó là:
1.
Chính sách thuế theo sản lượng.
2.
Chính sách giá tối đa.
3.
Chính sách giá tối thiểu.
Trong bài này, các bạn sẽ thấy từng chính sách nói trên có tác
động làm cho giá thị trường thay đổi như thế nào.

I.
MỤC TIÊU:
Trên cơ sở nắm vững nội dung của từng chính sách được giới
thiệu trong bài này, các bạn phải biết cách phân tích tác động của bất
kỳ chính sách nào nhằm điều tiết thị trường của Chính phủ. Vì vậy,
các bạn cần phải biết:
-
Mục tiêu và nội dung của từng chính sách.
-
Điều kiện và hoàn toàn áp dụng chính sách.
-
Sự thay đổi của giá thị trường khi áp dụng chính sách.

57

II.
YÊU CẦU:
Để dễ dàng học được bài này, các bạn cần nắm vững nội dung
của bài 2 và bài 3, đặc biệt là phần nói về tình trạng cân bằng của thị
trường, thay đổi về giá và số lượng cân bằng khi đường cầu, đường
cung dịch chuyển và độ co giãn của cầu, của cung theo giá.
Ngoài ra nếu bạn thu thập được những thông tin về việc áp
dụng những chính sách này trong thực tế thì bạn sẽ có điều kiện hiểu
bài học này thấu đáo hơn.

III. NỘI DUNG CHÍNH:
1.
Tác động của chính sách thuế theo sản lượng đến giá thị
trường:
Thuế theo sản lượng đánh vào người sản xuất được điều chỉnh
sẽ có tác động làm thay đổi cung thị trường. Nếu thuế tăng thì đường
cung sẽ dịch chuyển sang bên trái đường cũ nên giá cân bằng tăng và
số lượng cân bằng giảm. Xem đồ thị 4.1 các bạn sẽ thấy điều này.
Vậy, nếu thuế giảm thì giá và số lượng cân bằng sẽ thay đổi ra sao?


58

Trên hình 4.1 bạn hãy lấy S1 là đường cung ban đầu, và S là
đường cung sau khi thuế giảm. Bạn sẽ thấy ngay rằng giá cân bằng
giảm và số lượng cân bằng tăng. Chính sách trợ cấp có tác động giống
như thuế giảm.
Khoảng cách thẳng đứng giữa hai đường cung S và S1 biểu thị
số tiền thuế mà Chính phủ thu trên mỗi đơn vị sản phẩm bán ra. Giá
tăng lên sau khi thuế tăng thể hiện trên đồ thị là khoảng cách P2 – P1,
chính là phần thuế mà người bán chuyển sang người mua phải trả.
Người bán sẽ chuyển được phần lớn số tiền thuế mà Chính phủ thu
trên mỗi đơn vị sản phẩm sang cho người mua trả nếu cầu co giãn kém
hơn cung (ED > ES). Vậy, nếu cung co giãn kém hơn cầu (ES > ED) thì
ai sẽ chịu phần thuế nhiều hơn? Tất nhiên là người bán sẽ chịu phần
thuế nhiều hơn người mua.

2.
Giá tối đa:

Là chính sánh có thể được áp dụng đối với thị trường của một
hàng hóa nào đó mà nếu để thị trường tự điều chỉnh thì giá cân bằng
sẽ hình thành rất cao.


59


Vì giá tối đa được quy định thấp hơn giá cân bằng cung cầu của
thị trường nên đây là chính sách làm lợi cho người mua. Ở mức giá
này, thị trường bị thiếu hụt hàng hóa (xem hình 4.2).

Để giải quyết phần thiếu hụt (QD – QS), Chính phủ có thể áp
dụng chính sách phân phối theo định lượng hoặc nhập khẩu chịu lỗ.
Là người mua sản phảm này, bạn mong muốn Chính phủ áp dụng
chính sách nào trong hai chính sách nói trên đi kèm với quy định giá
tối đa? Chắc chắn là bạn thích Chính phủ áp dụng chính sách nhập
khẩu chịu lỗ vì như vậy bạn sẽ mua được hàng với giá thấp và đúng số
lượng mà mình muốn mua, còn nếu phân phối theo định lượng, bạn
chỉ được mua một số lượng giới hạn dưới mức nhu cầu của mình.

3.
Giá tối thiểu:
Là chính sách có thể được áp dụng đối với thị trường của một
hàng hóa nào đó mà nếu để thị trường tự điều chỉnh thì giá cân bằng
sẽ hình thành rất thấp. Do giá tối thiểu được quy định cao hơn giá cân
bằng cung cầu trên thị trường nên ở mức giá này thị trường dư thừa
hàng hóa.


60


Hình 4.3 cho thấy lượng thừa là QS – QD. Nếu Chính phủ mua
hết số lượng thừa thì người bán mới thực sự được hưởng lợi từ chính
sách giá tối thiểu. Tại sao như vậy? Vì nếu Chính phủ chỉ quy định giá
tối thiểu mà không mua hết số lượng thừa thì mặc dù bán được với giá
cao nhưng người bán chỉ bán được số lượng QD mà thôi. Nếu Chính
phủ mua hết số lượng thừa thì họ mới bán hết được số lượng mà họ
muốn bán là QS .

61

TÓM TẮT BÀI 4

1.
Khi Chính phủ tăng thuế theo sản lượng, giá cân bằng tăng và
sản lượng cân bằng giảm. Giá tăng nhiều hay ít tùy vào độ co
giãn của cung và của cầu.
2.
Giá tối đa được quy định thấp hơn giá cân bằng và ngược lại,
giá tối thiểu được quy định cao hơn giá cân bằng.
3.
Chính phủ có thể giải quyết phần hàng hóa thiếu hụt khi quy
định giá tối đa bằng chính sách phân phối theo định lượng hoặc
nhập khẩu chịu lỗ và mua hết số hàng thừa khi quy định giá tối
thiểu.


62

CÂU HỎI TỰ LUẬN

1.
Nếu Chính phủ tăng trợ cấp cho những người làm nghề muối thì
thị trường muối sẽ thay đổi ra sao?
2.
Tại sao Chính phủ không thể đồng thời quy định giá tối đa và
giá tối thiểu cho cùng một mặt hàng ở cùng mội thời điểm?
3.
Trong trường hợp nào Chính phủ sẽ can thiệp vào thị trường
bằng chính sách giá tối đa và trong trường hợp nào bằng chính
sách giá tối thiểu?
4.
Giá tối đa và giá tối thiểu có những điểm gì khác nhau?



63

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

1.
Khi Chính phủ giảm thuế theo sản lượng cho mặt hàng X thì:
a.
Giá và sản lượng cân bằng đều giảm.
b.
Giá cân bằng giảm, sản lượng cân bằng không đổi.
c.
Giá cân bằng giảm, sản lượng cân bằng tăng.
d.
Giá và sản lượng cân bằn đều tăng.
2.
Khi Chính phủ trợ cấp cho người trồng rau sạch thì khoản trợ
cấp này:
a.
Người bán hưởng toàn bộ.
b.
Người bán chuyển cho người mua bao nhiêu tùy vào độ
co giãn của cung và của cầu theo giá.
c.
Người bán chuyển cho người mua phân nửa số tiền trợ cấp.
d.
a, b, c đều đúng
3.
Để chính sách giá tối đa thực sự mang lại lợi ích cho người
mua, Chính phủ nên:
a.
Thực hiện nhập khẩu chịu lỗ.
b.
Thực hiện phân phối theo định lượng.
c.
Vừa phân phối theo định lượng vừa nhập khẩu chịu lỗ.
d.
a, b, c đều đúng.
4.
Nếu giá tối thiểu được áp dụng đi kèm với việc Chính phủ mua
hết phần sản lượng thừa thì:
a.
Người bán, người mua và Chính phủ đều được lợi.
b.
Người mua được lợi.
c.
Chính phủ được lợi.
d.
Người bán được lợi.

64

BÀI TẬP

Bài 1:
Hàm cầu thị trường của sản phẩm X là: P = -Q + 40
Hàm cung thị trường là: P = Q + 4
Nếu Chính phủ tăng thuế 4 đvt/sp thì giá và sản lượng cân bằng
là bao nhiêu?
Bài 2:
Thị trường sản phẩm X có hàm cầu là: QD = -2P + 50
Hàm cung thị trường là: QS = 2P + 10
Nếu Chính phủ quy định giá tối đa cho X là 8 đvt/sp thì số
lượng thiếu hụt là bao nhiêu?
Nếu Chính phủ muốn nhập khẩu phần thiếu hụt và chịu lỗ thì
phải chi ngân sách bao nhiêu tiền? Biết giá vốn nhập khẩu là 9 đvt/sp.
Bài 3:
Thị trường sản phẩm X có hàm cầu là: QD = - 2P + 60
Hàm cung thị trường là: QS= P + 15
Nếu Chính phủ quy định giá tối thiểu cho X là 20 đvt/sp thì
phải chi ngân sách bao nhiêu tiền để mua hết sản phẩm thừa?


65

TRẢ LỜI
A.
Câu hỏi tự luận:
1.
Khi Chính phủ tăng trợ cấp cho những người làm nghề muối,
đường cung của muối sẽ dịch chuyển sang bên phải đường cũ
nên giá cân bằng giảm và số lượng cân lượng cân bằng tăng.
Giá giảm đi do những người làm muối đã chuyển bớt một phần
trợ cấp sang cho người mua cùng hưởng.
2.
Vì giá tối đa được áp dụng trong điều kiện thị trường bị thiếu
hàng còn giá tối thiểu áp dụng trong điều kiện thị trường bị thừa
hàng. Ở cùng một thời điểm, trên cùng một thị trường không thể
xảy ra tình trạng vừa thừa vừa thiếu hang nên không thể vừa
quy định giá tối đa vừa quy định giá tối thiểu.
3.
Chính phủ sẽ can thiệp vào thị trường của một loại hàng hóa
nào đó bằng chính sách giá tối đa khi thị trường này có sự biến
động dẫn đến giá cân bằng mới hình thành sẽ khá cao so với giá
cũ. Thông thường đó là do cung giảm đáng kể so với cầu, chẳng
hạn như do mất mùa, sản lượng lúa sẽ giảm đáng kể so với kỳ
trước, giá gạo sẽ tăng cao. Để trợ giúp cho người tiêu dùng,
trong trường hợp này Chính phủ có thể quy định giá tối đa.
Trong trường hợp ngược lại, nếu cung tăng đáng kể so với cầu,
giá sẽ hạ thấp so với kỳ trước, Chính phủ có thể quy định giá tối
thiểu khác nhau như sau:



66

Giá tối đa Giá
tối thiểu
- Áp dụng khi thị trường bị
- Áp dụng khi thị trường bị
khan hiếm bất thường
thừa hàng hóa bất thường
- Quy định thấp hơn giá cân - Quy định cao hơn giá cân
bằng
bằng
- Là chính sách làm lợi cho - Là chính sách làm lợi cho
người mua
người bán

B.
Câu hỏi trắc nghiệm:
1.
c, vì khi thuế giảm đường cung dịch chuyển sang bên phải
đường cũ.
2.
b, vì tương tự như thuế theo sản lượng, khoản trợ cấp sẽ được
chia cho 2 bên bán và mua cùng hưởng. Mỗi bên hưởng bao
nhiêu tùy thuộc vào độ co giãn theo giá của cung và của cầu.
3.
a, vì khi đó người mua sẽ được mua với giá thấp và đủ số lượng
họ cần.
4.
d, vì giá tối thiểu quy định cao hơn giá cân bằng nên người mua
bị thiệt thòi vì phải trả giá cao, nếu Chính phủ mua hết phần sản
phẩm thừa thì phải chi ngân sách một khoản tiền chỉ có người
bán là được hưởng lợi.


67

PHẦN II:
LÝ THUYẾT VỀ SỰ LỰA CHỌN
CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG

BÀI 5:
LÝ THUYẾT HỮU DỤNG


Trong bài 2, các bạn đã biết rằng giá và lượng cầu của một mặt
hàng nào đó có mối quan hệ nghịch biến, tức là khi giá tăng, người
tiêu dùng sẽ mua mặt hàng đó ít đi và ngược lại, khi giá giảm người
tiêu dùng sẽ mua nhiều lên. Tại sao lại như vậy? Các bạn sẽ rõ khi học
bài này và bài 6. Với giả thiết là mức thỏa mãn của con người khi tiêu
dùng sản phẩm có thể đo lường được, thuyết hữu dụng giới thiệu cách
lựa chọn và quyết định mua sắm hàng hóa của một người tiêu dùng cụ
thể, từ đó giải thích được dạng dốc xuống của đường cầu cá nhân.

I.
MỤC TIÊU:
Sau khi học xong bài này, các bạn sẽ:
-
Hiểu được các khái niệm: tổng hữu dụng, hữu dụng biên,
quy luật hữu dụng biên giảm dần.

68

-
Biết cách giải thích sự lựa chọn của người tiêu dùng theo
lý thuyết hữu dụng.
-
Dự đoán được tác động của việc thay đổi giá tới hành vi
tiêu dùng.
-
Giải thích được tại sao đường cầu dốc xuống cũng như mối
liên hệ giữa cầu cá nhân và cầu thị trường.

II.
YÊU CẦU:
Để tiếp thu bài này được dễ dàng, bạn cần phải:
-
Biết cách giải phương trình bậc nhất một cách thành thạo.
-
Nắm vững cách lấy đạo hàm cho một vài dạng hàm số cơ
bản.
-
Hiểu được thế nào là một người tiêu dùng kinh tế hay tiêu
dùng hợp lý.

III. NỘI DUNG CHÍNH
1.
Tổng hữu dụng và hữu dụng biên:

Một loại sản phẩm nào đó được cho là hữu dụng khi nó mang
lại sự thỏa mãn cho người tiêu dùng nó. Tổng hữu dụng (TU) chỉ toàn
bộ mức thỏa mãn mà một người đạt được khi tiêu dùng một số lượng
sản phẩm nào đó trong một khoảng thời gian xác định.
Ví dụ: khi ăn 2 bánh ngọt, uống 5 ly nước, đọc 3 cuốn truyện, bạn có
mức thỏa mãn lần lượt là 15; 20; 45. Khi số bánh ngọt, số ly
nước hay số cuốn truyện khác đi thì mức thỏa mãn cũng khác.

69

Như vậy, có thể nói tổng hữu dụng là một hàm của số lượng sản
phẩm tiêu dùng hay TU=f(Q).
Hữu dụng biên (MU) chỉ mức thỏa mãn do sản phẩm cuối cùng
mang lại. Nói cách khác, đó là phần hữu dụng tăng thêm hay giảm đi
do tăng hoặc giảm tiêu dùng một đơn vị sản phẩm.
Từ đó, chúng ta có công thức tính MU như sau:
MU = TU
Δ
(khi số liệu rời rạc, tức là số liệu cho dưới dạng bảng).
Q
Δ
MU = dTU (khi số liệu liên tục, tức là số liêu cho dưới dạng hàm).
dQ
Trên hình 5.1, hữu dụng biên là độ dốc của đường tổng hữu
dụng TU.


Tại điểm TU cao nhất, độ dốc của nó bằng 0, tức là hữu dụng
biên bằng 0.

70

Như vậy, các bạn vừa làm quen với hai khái niệm tổng hữu
dụng và hữu dụng biên. Các bạn hãy thử làm hai bài tập dưới đây.
Bài 1: Hãy tính và điền số liệu MU vào hàng thứ ba của bảng dưới
đây:
Q
0 2 4 6 8 10 12 14
TU
0 4 7 9 10 10 9 7
MU









Bài 2: Cho hàm tổng hữu dụng TU = - Q2 + 32Q. Hãy tính MU khi
tiêu dùng 5 sản phẩm.
Trả lời:

Sử dụng công thức MU = TU/ Q, tính được MU:
Q
0 2 4 6 8 10 12 14
TU
0 4 7 9 10 10 9 7
MU
2 1.5 1 0,5 0 -0,5 -1

Sử dụng công thức MU = dTU/ dQ, ta có MU = -2Q + 32. Vậy
với Q = 5 thì MU = 22

2.
Quy luật hữu dụng biên giảm dần:
Khi
bạn đang đói, cái bánh đầu tiên được ăn sẽ vô cùng ngon.
Cái thứ hai, thứ ba dù vẫn ngon nhưng không thể bằng. Sau đó, có thể

71

bạn sẽ nhìn cái bánh thứ tư, thứ năm với con mắt dửng dưng và cái
bánh thứ sáu, thứ bảy sẽ làm bạn chán ngán và phát sợ. Tương tự như
vậy, ly nước đầu tiên khi ta đang khát thật là “đã”, bộ phim Hàn Quốc
đầu tiên được xem thật là hay… Tuy nhiên, sự thỏa mãn sẽ không còn
được như trước nữa với những ly nước hay bộ phim tiếp theo…

Đó chính là hiện tượng hữu dụng biên giảm dần.

Hình 5.2 cho thấy đường MU là đường dốc xuống vì nó phản ánh
quy luật này. Nó sẽ cắt trục hoành tại mức tiêu dùng bão hòa q*, ứng
với điểm cao nhất của đường TU.


Trở lại với hai bài tập ở trên, ta có MU = 0 tại q* là 10 và 16.
TUmax tương ứng là 10 và 256.

3.
Cân bằng tiêu dùng:

Nếu có thể được xem phim miễn phí thì chắc là các bạn sẽ xem
cho đến mức bão hòa để đạt mức tổng hữu dụng tối đa. Tuy nhiên do
túi tiền của chúng ta lại có hạn nên phải chọn một phương án tiêu

72

dùng tối ưu, tức là cách tiêu dùng sao cho đạt được tổng hữu dụng tối
đa trong giới hạn của số tiền dùng để chi tiêu cho sản phẩm.
Ví dụ: Bạn Hoa dành 20 ngàn đồng để mua tập và viết. Giá một cuốn
tập là 4 ngàn và giá một cây viết là 2 ngàn. Hữu dụng biên của
chúng (MUT và MUV) được cho trong bảng 5.1. Vậy Hoa nên
mua mấy cuốn tập và mấy cây viết để đạt được mức thỏa mãn
tối đa trong giới hạn 20 ngàn đồng?

Số
MU
MU
MU
T
V
T MUV

lượng
P
P
T
V
1 20 14


2 18 12


3 16 10


4 14 8

5 13 6


6 12 4


7 9 2
Bảng 5.1: Hữu dụng biên khi mua tập và viết của Hoa

Nếu mua cuốn tập đầu tiên, bạn phải chi ra 4 ngàn và có mức
hữu dụng là 20. Nếu mua cây viết đầu tiên, cần chi ra 2 ngàn và có
mức hữu dụng là 14. Vậy nếu là Hoa, bạn sẽ quyết định mua viết hay
tập trước?
Dễ dàng thấy rằng một ngàn đồng mua tập sẽ mang lại mức hữu
dụng là 5 (20/4). Trong khi đó cũng một ngàn đồng dùng mua viết sẽ
đạt được mức hữu dụng là 7 (14/2). Vì vậy Hoa nên mua viết trước.

73

Từ đó, có thể thấy rằng căn cứ để chọn mua sản phẩm này hay
sản phẩm kia chính là các tỷ lệ MU/P, tức là mức thỏa mãn đạt được
khi chi tiêu một đơn vị tiền (đvt). Bây giờ, bạn hãy tính các tỷ lệ này
và điền vào hai cột còn trống ở bảng trên. Sau đó, lần lượt chọn tiêu
dùng từ trên xuống theo giá trị MU/P cao nhất, cho đến khi hết 20
ngàn đồng. Bạn sẽ thấy nếu mua 3 cuốn tập và 4 cây viết, Hoa sẽ đạt
được tổng hữu dụng tối đa với ngân sách 20 ngàn đồng.
Hữu dụng biên tính cho một đvt của cuốn tập thứ ba và cây viết
thứ tư là bằng nhau và đều bằng 4. Như vậy Hoa không còn phải bận
tâm lựa chọn tập hay viết nữa. Cô đã có phối hợp tiêu dùng tối ưu hay
đạt được cân bằng trong tiêu dùng.
Các bạn có thể kiểm chứng xem có đúng là phối hợp 3 tập và 4
viết đạt được tổng hữu dụng tối đa hay không?
Trước hết, tính TU của phương án này bằng cách cộng dồn các
MU lại:
TU của 3 cuốn tập = 20 + 18 + 16 = 54
TU của 4 cây viết = 14 + 12 + 10 + 8 =44
TU của phối hợp này sẽ là: 54 + 44 =98.
Bây giờ, các bạn thử sử dụng 20 ngàn đồng theo một phương án
bất kỳ nào khác, ví dụ mua 2 cuốn tập và 6 cây viết rồi thử tính xem
TU bằng bao nhiêu. Chắc chắn rằng TU của những phối hợp khác đều
nhỏ hơn TU của phối hợp này.
Tóm lại, để tối đa hóa hữu dụng, người tiêu dùng phải lựa chọn
phối hợp sản phẩm (trong giới hạn của ngân sách) sao cho hữu dụng

74

biên đạt được khi chi tiêu của một đvt cho mỗi loại sản phẩm là bằng
nhau.
X
MU
Y
MU
Z
MU
=
= ... =

(3.1)
X
P
Y
P
Z
P
X×PX + Y×PY + …+ Z×PZ = I (3.2)
Với: X, Y, Z lần lượt là số lượng tiêu dùng của X, Y, Z.
PX, PY, PZ lần lượt là giá của X, Y, Z.
I: ngân sách dành cho các loại sản phẩm này.

4.
Đường cầu cá nhân:
Vận dụng nguyên tắc tối đa hóa hữu dụng và quy luật hữu dụng
biên giảm dần, chúng ta sẽ giải thích được quy luật cầu, từ đó thiết lập
được đường cầu cá nhân đối với loại sản phẩm.
Giả định một người tiêu dùng dành ngân sách là I để chi tiêu
cho hai sản phẩm X và Y. Để tối đa hóa hữu dụng người này sẽ mua
X1 sản phẩm X và Y1 sản phẩm Y sao cho:
MU X 1
MU Y1
=

PX 1
PY1
Nếu giá của X tăng lên thành PX2 mà người này vẫn mua X1 sản
phẩm X như trước thì MU
MU
X 1
Y1
<
(1) và số tiền chi cho X sẽ giảm.
P
P
X 1
Y1


Yahoo.uhm.vn - Ym.uhm.vn - Kiểm tra ẩn nick
thoi trang nu gia re | thoi trang nam gia re| thoi trang gia si| vay dam thoi trang gia re| vay dam thoi trang cong so
linhcvkt đang ẩn   Trả lời với trích dẫn
Cũ 14/04/2011, 10:19 AM   #4
linhcvkt
loading..........
 
Avatar của linhcvkt
 
Tôi... HamMoWa
Tham gia: 06/03/2009
Đến từ: Trái tim 1 ai đó :">
Bài gửi: 2.919
Được Yêu Thích: 1.524
Gửi tin nhắn qua Yahoo! tới linhcvkt
Mặc định

75

Vì giá của Y không đổi nên số lượng mua Y giảm, hữu dụng
MU
MU
biên của Y sẽ tăng. Từ đó
Y 2
Y1
<
(2).
P
P
X 1
Y1
MU
MU
Từ (1) và (2), ta suy ra được
X 1
Y 2
<
(3).
P
P
X 2
Y1
Muốn tiếp tục đạt được hữu dụng tối đa, người này sẽ giảm mua
X để hữu dụng biên tính cho một đvt của X tăng (vế trái), đồng thời
tăng mua Y (bằng số tiền dư ra do giảm X) để tăng hữu dụng biên tính
cho 1 đvt của Y giảm (vế phải) cho đến khi hai vế của (3) bằng nhau.
Như vậy khi giá của X tăng, người tiêu dùng sẽ giảm mua nó.
Lập luận tương tự thì khi giá của X giảm, người tiêu dùng sẽ tăng mua
nó. Do đó, đường cầu cá nhân về sản phảm X sẽ có dạng một dường
dốc xuống bên phải.

5.
Cầu thị trường và cầu cá nhân:
Nếu tổng hợp cầu của tất cả các cá nhân tiêu dùng tham gia vào
thị trường sản phẩm, chúng ta sẽ có cầu thị trường. Ba ví dụ dưới đây
sẽ minh họa cho ba trường hợp tổng hợp cầu theo biểu, theo hàm và
theo đồ thị.
Ví dụ 1: Lượng cầu thị trường sản phẩm X ở mỗi mức giá được xác
định bằng cách tính lượng cầu của ba cá nhân tiêu dùng A, B
và C.


76

12 10 8 4 2 0
QA 0 5 10 20 25 30
QB 0 12,5 25 50 62,5 75
QC 0 2,5 5 10 12,5 15
QT 0 20 40 80 100 120

Ví dụ 2: Cho ba hàm cá nhân
P = 100 – 2QA
QB = 40 – 2P
P = 60 – 5QC.
Tìm hàm cầu thị trường.
Hướng dẫn:
Chỉ cần chuyển các hàm trên về cùng một dạng Q
= f(P) rồi cộng chúng lại ta sẽ có :


QTT = QA + QB + QC = 102 – 2,7P

Ví dụ 3:
Trong hình 5.3, đường cầu thị trường là đường tổng cộng
theo hoành độ các đường cầu cá nhân. Ở mức giá P1ta có Q1
= QA1 + QB1; ở mức giá P2 ta có Q2 = QA2 + QB2 …

77




78

TÓM TẮT BÀI 5

1.
Theo thuyết hữu dụng, mức độ thỏa mãn của người tiêu dùng
đối với một hàng hóa nào đó có thể đo lường được.
2.
Người tiêu dùng đạt được cân bằng (tức là đạt mức thỏa mãn
cao nhất trong giới hạn về ngân sách) khi hữu dụng biên của
đồng tiền cuối cùng chi cho mọi hàng hóa là như nhau.
3.
Thuyết hữu dụng được vận dụng để giải thích quy luật nghịch
biến của cầu và sự hình thành đường cầu cá nhân.
4.
Cầu thị trường là tổng hợp cầu của các cá nhân, tổng hợp theo
biểu, theo hàm hoặc theo đồ thị.



79

CÂU HỎI TỰ LUẬN

1.
Có thể dùng dụng cụ nào để đo lường mức hữu dụng của sản
phẩm?
2.
Tại sao đường cầu thường có dạng dốc xuống bên phải?
3.
Khi giá của X thay đổi (các yếu tố khác không đổi) thì số lượng
Y được mua sẽ thay đổi ra sao (giả định rằng người tiêu dùng
chỉ chi tiêu ngân sách của mình cho X và Y).
4.
Hãy nêu quy luật hữu dụng biên giảm dần.


80

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

1.
Nếu hữu dụng biên giảm dần thì:
a.
Hệ số góc của đường tổng hữu dụng tiến tới 0.
b.
Việc tiêu dùng thêm loại sản phẩm này không làm cho sự
thỏa mãn của người tiêu dùng tăng lên.
c.
Tổng hữu dụng tăng nhanh đều.
d.
a và c đúng.
2.
Giả định người tiêu dùng chỉ mua hai sản phẩm X và Y. Khi giá
của X giảm, số lượng mua Y sẽ:
a.
Giảm.
b.
Tăng.
c.
Không đổi.
d.
Thay đổi tùy thuộc vào độ co giãn theo giá của cầu sản
phẩm X.
3.
Nếu bạn được dùng nước sạch miễn phí, theo thuyết hữu dụng,
bạn sẽ dùng nước sạch:
a.
Cho tới mức mà hữu dụng biên của bạn về nước sạch
bằng 0.
b.
Đến vô hạn.
c.
Tới mức tổng hữu dụng về nước sạch bằng 0.
d.
a và c đúng.
4.
Theo thuyết hữu dụng, với một người tiêu dùng thì:
a.
Tổng hữu dụng luôn tăng khi tiêu dùng nhiều hơn.
b.
Nếu hữu dụng biên giảm thì tổng hữu dụng giảm.

81

c.
Hữu dụng biên có thể lớn, nhỏ hay bằng 0.
d.
b và c đúng.


82

BÀI TẬP

Hữu dụng biên ứng với mỗi mức tiêu dùng sản phẩm X, Y của
anh A được cho trong bản sau:
Q
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
MUX 60 50 40 60 25 20 15 10 8 6
MUY 100 90 80 70 60 50 40 30 25 20

Nếu có 50 (đvt) để chỉ tiêu cho hai loại sản phẩm này thì anh A
nên mua bao nhiêu X, Y để tối đa hóa hữu dụng?
Tổng hữu dụng tối đa sẽ là bao nhiêu? Biết rằng PX = 10 và
PY=5.


83

TRẢ LỜI

A.
Câu hỏi tự luận:
1.
Theo giả thuyết trong thuyết hữu dụng, sự thỏa mãn của con
người về các sản phẩm tiêu dùng là có thể đo lường được,
nhưng thực tế chưa ai sáng chế ra được dụng cụ đo lường sự
thỏa mãn này. Các số liệu về mức độ hữu dụng chỉ là theo ước
lượng chủ quan của mỗi người tiêu dùng cụ thể.
2.
Khi giá của X tăng, nếu số lượng X không đổi hay tăng lên thì
tỷ lệ MUX/PX sẽ giảm. Mặt khác phần chi tiêu cho X tăng lên
nên phần chi tiêu cho Y phải giảm xuống
số lượng mua Y
giảm. Từ đó MUY lại tăng và tỷ lệ MUY/PY sẽ tăng. Hai tỷ lệ
này không bằng nhau nên người tiêu dùng không đạt được cân
bằng. Như vậy muốn giữ được cân bằng thì số lượng X được
mua phải giảm xuống. Tương tự như vậy, khi giá của X giảm,
thì số lượng X tiêu thụ phải tăng. Vì vậy, đường cầu sẽ dốc
xuống về bên phải.
3.
Số lượng Y được mua tăng hay giảm là tùy thuộc vào độ co
giãn theo giá của cầu sản phẩm X (EDX):
a.
Nếu | EDX | > 1 thì khi giá của X tăng, số tiền chi tiêu cho
X sẽ giảm nên số tiền chi tiêu cho Y sẽ tăng. Do đó, số
lượng mua Y sẽ tăng. Bạn dễ dàng suy ra trường hợp
ngược lại, đó là giá của X giảm thì số lượng mua của Y
sẽ giảm.
b.
Nếu | EDX | < 1 thì khi giá của X tăng, số tiền chi tiêu cho
X sẽ tăng nên số tiền chi tiêu cho Y sẽ giảm. Do đó số

84

lượng mua Y sẽ giảm. Trong trường hợp ngược lại, khi
giá của X giảm, bạn dễ dàng suy ra số lượng mua Y sẽ
tăng.
4.
Ban đầu khi tăng tiêu dùng sản phẩm, TU sẽ tăng nhưng với tốc
độ chậm dần (MU giảm). Đến mức tiêu dùng bão hòa, TU đạt
tối đa (MU = 0). Sau đó, nếu tiếp tục tiêu dùng thì TU bắt đầu
giảm dần (MU < 0).

B.
Câu hỏi trắc nghiệm
1.
a, khi hữu dụng biên giảm dần thì TU có thể vẫn tăng nhưng
với tốc độ chậm dần. Câu b và c không đúng nên tất nhiên d
cũng không đúng.
2.
d, xem giải thích ở câu 3, phần câu hỏi tự luận.
3.
a, khi hữu dụng biên MU bằng 0 thì tổng hữu dụng TU đạt tới
mức tối đa.
4.
c, khi tăng tiêu dùng, thoạt tiên tổng hữu dụng tăng, đạt cực đại
rồi giảm. MU > 0 khi TU tăng; MU = 0 khi TU đạt mức tối đa;
MU < 0 khi TU giảm.

C.
Bài tập:
Điều kiện cân bằng tiêu dùng là:
MU
MU
MU
MU
X
Y
X
Y
=
=>
=
=> MU = 2MU
X
Y
P
P
10
5

X
Y

85

Theo số liệu đã cho trong đề thì có 3 phối hợp X, Y thỏa điều
kiện này:
(1)
MUX = 60 và MUY = 30 => X = 1 và Y = 8
(2)
MUX = 50 và MUY = 25 => X = 2 và Y = 9
(3)
MUX = 40 và MUY = 20 => X = 3 và Y = 10
Kiểm tra điều kiện ràng buộc về ngân sách là: 10X + 5Y = 50
thì chỉ phối hợp (1) là thỏa mãn, phối hợp (2) và (3) không thể thực
hiện được vì không đủ tiền.
Tổng hữu dụng tối đa theo phương án 1 là:
TUmax = TUX + TUY = 60 + 520 = 580


86

Bài 6:
PHÂN TÍCH CÂN BẰNG TIÊU DÙNG
BẰNG HÌNH HỌC

Trong bài 5, các bạn đã biết rằng người tiêu dùng luôn tính toán
cân nhắc để sử dụng ngân sách của mình sao cho hiệu quả nhất. Các
bạn cũng đã biết nguyên tắc lựa chọn phối hợp tiêu dùng hợp lý theo
thuyết hữu dụng. Bài này giới thiệu với các bạn cách phân tích hành vi
lựa chọn của người tiêu dùng theo một hướng tiếp cận khác. Đó là
cách phân tích định tính, dùng hình học để mô tả sở thích và giới hạn
mà người tiêu dùng phải tính đến khi lựa chọn mua sắm hàng hóa.

I.
MỤC TIÊU:
Sau khi học bài này các bạn phải biết được:
-
Cách thiết lập hệ thống các đường đẳng ích.
-
Cách vẽ đường ngân sách.
-
Xác định được phối hợp tiêu dùng tối ưu trên đồ thị.
-
Các tác động làm thay đổi phối hợp tiêu dùng tối ưu.
-
Vẽ được đường cầu suy ra từ đồ thị cân bằng tiêu dùng.

II.
YÊU CẦU:

87

Để học bài này dễ dàng bạn cần chuẩn bị trước những kiến thức
sau:
-
Cách giải phương trình bậc nhất, cách vẽ đồ thị và lấy đạo
hàm một vài hàm số cơ bản, cách xác định tọa độ dốc của
một đường cong.
-
Các khái niệm về sản phẩm thay thế, bổ túc, thông thường,
cấp thấp.
-
Ý nghĩa của phối hợp tiêu dùng tối ưu hay điểm cân bằng
tiêu dùng.

III. NỘI DUNG CHÍNH:
1.
Ba giả thiết về sở thích của người tiêu dùng:

Để mô tả sở thích của người tiêu dùng bằng đồ thị, lý thuyết
phân tích hình học dựa trên 3 giả thuyết sau:
-
Người tiêu dùng có thể tự sắp xếp các phối hợp sản phẩm
khác nhau theo mức độ thỏa mãn mà chúng mang lại cho
họ.
Ví dụ: có 3 phương án tiêu dùng là ăn phở và xem phim; uống cà phê
và nghe nhạc: chơi billard và uống bia. Theo giả thiết này, một
người tiêu dùng bất kỳ nào đó có thể dễ dàng cho biết mình
thích phương án nào nhất, phương án nào thứ hai và phương
án nào thứ ba.
-
Người tiêu dùng luôn thích số lượng nhiều (hay nói cách
khác, họ có tâm lý “càng nhiều càng tốt”).

88

-
Tỷ lệ thay thế biên giữa hai sản phẩm giảm dần.
Đến đây, chúng ta gặp một khái niệm mới là “tỷ lệ thay thế
biên”. Tỷ lệ thay thế biên giữa hai sản phẩm: loại này phải giảm đi để
tăng 1 sản phẩm loại kia mà không làm thay đổi tổng hữu dụng.
Xem bảng 6.1 các bạn sẽ thấy những số liệu trong bản này cho
biết anh Quân có 4 phối hợp tiêu dùng khác nhau nhưng đạt được
cùng một mức thỏa mãn.
Tại sao tỷ lệ thay thế biên (MSR) lại giảm dần?
Bảng 6.1: Các phối hợp về phim và truyện của anh Quân
Số lượng
Số cuốn
Phối hợp
MSR
phim
truyện
A
1 15
B
2 10
-5
C
4 4
-3
D
7 1
-1
So sánh giữa hai phương án A và B, ta thấy khi số truyện có
nhiều mà số phim có ít, anh Quân đã sẵn lòng đánh đổi 5 cuốn truyện
lấy 1 phim (MRS = -5). Khi số truyện không còn dồi dào như trước,
anh Quân chỉ còn sẵn lòng đánh đổi 4 truyện lấy 2 phim, tức 2 truyện
lấy 1 phim (MRS=-2)… Tỷ lệ đánh đổi hay tỷ lệ thay thế biên đã giảm
dần do mức độ ưa thích phim của anh Quân càng giảm khi số lượng
phim anh có càng tăng.
Có hai cách tính tỷ lệ thay thế biên (MRS):

89

a.
MRS
Y
Δ
XY =
: Khi số liệu rời rạc
X
Δ
b.
MRS
dY
XY =
: Khi số liệu liên tục
dX
Lưu ý: Vì Y và X nghịch biến nên Δ Y và Δ X khác dấu. MRS có giá
trị âm.

2.
Đường đẳng ích:
Bây
giờ nếu chúng ta định vị các phối hợp A, B, C, D lên hệ
trục XOY và nối chúng lại với nhau ta được đường đẳng ích. Đường
đẳng ích hay đường bàng quan là đường hợp tất cả những phối hợp
khác nhau giữa X và Y mà người tiêu dùng đạt được cùng một mức
hữu dụng. Sở thích của người tiêu dùng được thể hiện qua một hệ
thống những đường đẳng ích ứng với những mức tiêu dùng khác nhau.
Những đường càng xa góc trục tọa độ biểu thị những mức hữu dụng
càng cao (xem hình 6.1).

Ba
đặc điểm đường đẳng ích là:

90

-
Thường dốc xuống về bên phải nên độ dốc âm và chính là
tỷ lệ thay thế biên.
-
Thường lồi về phía góc trục tọa độ.
-
Không cắt nhau.
Đôi khi ta cũng có thể gặp những đường đẳng ích đặc biệt.
Chúng dốc xuống về phía bên phải nhưng thẳng chứ không lồi như
hình 6.2a là trường hợp X và Y thay thế hoàn toàn cho nhau, hoặc
không dốc xuống mà có dạng chữ L như hình 6.2b, đó là trường hợp
X và Y là hai sản phẩm bổ sung hoàn toàn.


3.
Đường ngân sách:

Đường ngân sách hay đường giới hạn tiêu dùng là đường tập
hợp tất cả những phối hợp tối đa về X và Y mà một người có thể mua
được trong giới hạn về thu nhập của mình, ứng với những mức giá
nhất định của X và Y. Các bạn đã biết phương trình đường ngân sách
ở bài trước có dạng là:
I
PX
P

X.X + PY.Y = I hay Y =
X
PY
PY

91

Với: I là thu nhập hay ngân sách của người tiêu dùng dành cho
hai loại sản phẩm X và Y.


PX và PY là giá của X và Y.
X,
Y

số lượng sản phẩm X, Y được mua.

Từ đó, đường ngân sách sẽ là một đường thẳng dốc xuống về
bên phải, có độ dốc là - PX (hình 6.3).
PY



Đường ngân sách có bất biến không? Không, vì đường ngân
sách được xác định bởi 3 thông số là thu nhập của người tiêu dùng (I),
giá của Y và giá của X.
Do
đó khi có ít nhất một trong ba thông số này thay đổi, đường
ngân sách sẽ thay đổi. Các bạn hay xem hình 6.4 và cho biết nguyên
nhân nào làm cho đường ngân sách thay đổi như vậy?
a.
Đường ngân sách tịnh tiến sang phải (hoặc trái) nhưng
vẫn song song với đường cũ khi một trong hai trường hợp
sau xảy ra :
-
I tăng hoặc giảm trong khi PX, PY không đổi.

92

-
I không đổi trong khi PX, PY giảm hay tăng cùng một
mức độ.

b.
Đường ngân sách xoay sang trái (hoặc phải) khi I và PY
không đổi trong khi PX tăng hoặc giảm.

4.
Phối hợp tiêu dùng:

Hình 6.5 mô tả tình trạng của một người tiêu dùng với đường
ngân sách và ba đường đẳng ích U1, U2, U3 đại diện cho những đường
đẳng ích của người này. Ba phối hợp tiêu dùng A, B, C nằm trên ngân
sách, tức là cùng một mức tiền chi tiêu đã định.

Nếu chọn phương án A và C thì người tiêu dùng chỉ đạt được
mức hữu dụng U2. Phối hợp D cho phép đạt được mức hữu dụng U3
nhưng nó lại nằm ngoài đường ngân sách. Như vậy điểm B biểu thị
phối hợp tiêu dùng tối ưu vì nó nằm trên đường đẳng ích cao nhất mà
đường ngân sách có thể đạt tới.

93




Vì B cũng chính là tiếp điểm giữa đường ngân sách và đường
đẳng ích U2 nên tại đây, độ dốc của hai đường này bằng nhau.

Vậy độ dốc của đường đẳng ích là tỷ lệ thay thế biên của nhau
giữa sản phẩm X và Y tức là = dY/dX, còn độ dốc của đường ngân
sách là tỷ lệ giá cả của X và Y, tức là : ΔY
PX
= −
. Từ đó suy ra, điều
ΔX
PY
kiện để có phối hợp tiêu dùng tối ưu là:
ΔY
P
MRS
X
= −
= Δ

X
PY
Bây giờ bạn hãy vận dụng những điều đã học để làm bài tập
này:
Nếu một người tiêu dùng dành một số tiền là 56 ngàn đồng để
mua hai sản phẩm X và Y, giá của X là 4 ngàn đồng và giá của Y là 2
ngàn đồng, thì phương trình đường ngân sách của người này thế nào?
Nếu hàm hữu dụng của người này là U = (X – 2)Y thì phối hợp tiêu
dùng tối ưu của người này là bao nhiêu X và Y?

94

Giải:
Phương trình đường ngân sách là : 4X + 2Y = 56 (1).
Để tìm phối hợp tiêu dùng tối ưu, bạn cần tìm tỷ lệ thay thế
biên. Đó chính là đạo hàm của đường đăng ích.
Với hàm đẳng ích: U = (X – 2)Y, ta chuyển vế để có:
Y = U
U
. sẽ là hằng số nếu bạn xác định hàm đẳng ích của một
X − 2
đường tương ứng với một mức hữu dụng nhất định nào đó. Do đó đạo
dY
U
hàm của hàm này là:
0
= −
.
2
dX
( X − 2)
dY
Y
Thay U
= −
0 = (X – 2)Y vào, ta sẽ có
.
dX
X − 2
Phối hợp cân bằng tiêu dùng thỏa điều kiện:
dY
P
Y
4
X
= −
=>
= − => Y = 2X – 4 (2)
dX
P
X − 2
2
Y
Kết hợp (1) và (2), ta có hệ hai phương trình với hai ẩn số. Giải
hệ phương trình đó bạn sẽ tìm được phối hợp tiêu dùng tối ưu với X=8
và Y=12.

5.
Đường tiêu dùng theo giá và đường cầu cá nhân:

Đường tiêu dùng theo giá của X hoặc Y là đường tập hợp
những điểm cân bằng tiêu dùng có được khi giá của X hoặc Y thay đổi
(các điều kiện khác không đổi). Trên hình 6.6, E1 là điểm cân bằng
tiêu dùng khi giá của X và PX1. Khi giá của X tăng lên thành PX2,

95


đường ngân sách chuyển sang bên trái và tiếp xúc với đường đẳng ích
U1 tại E2. Như vậy E2 là điểm cân bằng tiêu dùng khi giá của X là
PX2… Nối các điểm E1, E2… lại, ta sẽ có đường tiêu dùng theo giá của
X như trong hình 6.6a.





Với giá PX1, người tiêu dùng mua X1 sản phẩm, ta xác định
được một điểm của đường cầu về X của người này. Khi giá của X tăng
lên thành PX2, người tiêu dùng mua X2 sản phẩm, ta xác định được
điểm thứ hai… Cứ như thế xác định thêm các điểm khác của đường
cầu khi giá của X thay đổi. Nối tất cả những điểm này lại với nhau, ta
sẽ có đường cầu của cá nhân tiêu dùng này đối với sản phẩm X, có
dạng là một đường dốc xuống về bên phải.
Khi
đã có các đường cầu cá nhân, các bạn chỉ cần tổng cộng
theo hoành độ tất cả các đường cầu cá nhân sẽ có đường cầu thị
trường.


96

6.
Đường tiêu dùng theo thu nhập và đường Engel:

Đường tiêu dùng theo thu nhập là đường tập hợp những điểm
cân bằng tiêu dùng có được khi thu thập những tiêu dùng thay đổi (các
nhân tố khác không đổi).



Khi tìm hiểu về đường ngân sách, ta đã biết rằng khi thu nhập
tăng (giá của X và Y không đổi) thì đường ngân sách sẽ tịnh tiến sang
phải và ngược lại khi thu nhập giảm thì đường ngân sách sẽ tịnh tiến
sang trái, từ đó sẽ xuất hiện những điểm cân bằng tiêu dùng mới. Nối
chúng lại, ta sẽ có đường tiêu dùng theo thu nhập (ICC). Xem hình
6.7 các bạn sẽ thấy, khi thu nhập tăng, số lượng mua sản phẩm X và Y
đều tăng và ngược lại. Do vậy, X và Y đều là những sản phẩm thông
thường.

97


Đường Engel cho biết mối quan hệ giữa số lượng một loại sản
phẩm nào đó mà người tiêu dùng sẽ mua ứng với các mức thu nhập
khác nhau của họ (các nhân tố khác không đổi). Đường Engel của sản
phẩm X trong hình 6.7 là một đường dốc lên về bên phải cho biết X là
sẩn phẩm thuộc loại thông thường. Những mặt hàng cấp thấp có
đường Engel dốc xuống về bên phải.

98

TÓM TẮT BÀI 6

1.
Cân bằng tiêu dùng đạt được tại tiếp điểm của đường ngân sách
với đường đẳng ích cao nhất mà nó có thể đạt được. Tại đó, độ
dốc của hai đường bằng nhau.
2.
Đường tiêu dùng theo giá (theo thu nhập) là đường tập hợp các
điểm cân bằng tiêu dùng khi giá của một mặt hàng (hay thu
nhập của người tiêu dùng) thay đổi.
3.
Có thể giải thích sự hình thành đường cầu cá nhân thông qua
khái niệm về đường tiêu dùng theo giá. Từ đường tiêu dùng
theo thu nhập, ta suy ra đường Engel.

Sau đây là một số câu hỏi tự luận, câu hỏi trắc nghiệm và bài
tập. Chúng sẽ giúp các bạn hiểu kỹ hơn phần lý thuyết vừa học, qua
đó thử kiểm tra lại mức độ tiếp thu bài của mình. Chúc các bạn thành
công.


99

CÂU HỎI TỰ LUẬN

1.
Tại sao tại điểm cân bằng tiêu dùng, độ dốc của đường đẳng ích
và đường ngân sách lại bằng nhau?
2.
Khi đường Engel của sản phẩm X dốc xuống về bên phải, ta có
thể nói X là mặt hàng cấp thấp. Tại sao?
3.
Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng, đồng thời giá của X và
Y tăng cùng mức độ thì đường ngân sách sẽ thay đổi ra sao?
4.
Một doanh nhân quyết định mua xe Ford chứ không mua
Mercedes. Có thể kết luận rằng ông ta thích xe Ford hơn
Mercedes được không?


100

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

1.
Tỷ lệ thay thế biên(MRS) là:
a.
Độ dốc của đường ngân sách.
b.
Độ dốc của đường tổng hữu dụng.
c.
Đô dốc của đường đẳng ích.
d.
Tỷ lệ giá cả của X và Y.
2.
Dạng dốc xuống của đường đẳng ích cho biết:
a.
Tính thay thế của sản phẩm.
b.
Tính bổ sung của hai sản phẩm.
c.
Tính thay thế và tính bổ sung của hai sản phẩm.
d.
Tính thay thế hoặc bổ sung của hai sản phẩm.
3.
Nếu giá sản phẩm X thay đổi trong khi ngân sách I và giá của
sản phẩm Y không đổi, ta sẽ thấy:
a.
Đường đẳng ích dịch chuyển lên phía trên.
b.
Đường ngân sách dịch chuyển sang trái, song song với
đường cũ.
c.
Đường ngân sách dịch chuyển sang phải song song với
đường cũ.
d.
a, b, c đều sai.
4.
Câu nào sau đây không đúng:
a.
Đường đẳng ích tập hợp tất cả các phối hợp hàng hóa mà
người tiêu dùng đạt được cùng một mức hữu dụng.


Yahoo.uhm.vn - Ym.uhm.vn - Kiểm tra ẩn nick
thoi trang nu gia re | thoi trang nam gia re| thoi trang gia si| vay dam thoi trang gia re| vay dam thoi trang cong so
linhcvkt đang ẩn   Trả lời với trích dẫn
Cũ 14/04/2011, 10:20 AM   #5
linhcvkt
loading..........
 
Avatar của linhcvkt
 
Tôi... HamMoWa
Tham gia: 06/03/2009
Đến từ: Trái tim 1 ai đó :">
Bài gửi: 2.919
Được Yêu Thích: 1.524
Gửi tin nhắn qua Yahoo! tới linhcvkt
Mặc định

101

b.
Các đường đẳng ích không cắt nhau.
c.
Đường đẳng ích luôn có độ dốc bằng tỉ số giá cả của hai
loại hàng hóa.
d.
Tỷ lệ thay thế biên thể hiện sự đánh đổi giữa hai hàng
hóa sao cho tổng hữu dụng không đổi.
5.
Đường Engel đối với sản phẩm X có dạng dốc lên cho biết:
a.
X là sản phẩm đáp ứng nhu cầu xa xỉ.
b.
X là sản phẩm bình thường đáp ứng nhu cầu xa xỉ hoặc
thiết yếu.
c.
X là sản phẩm đáp ứng nhu cầu thiết yếu.
d.
X là sản phẩm cấp thấp.


102

BÀI TẬP


Một người tiêu dùng mỗi tháng dành 140 ngàn đồng để ăn sáng
bằng xôi hoặc bằng bánh mì. Giá của một gói xôi (X) là 2 ngàn đồng,
giá của một ổ bánh mì (Y) là 4 ngàn đồng. Hàm hữu dụng của người
này là: U = X(Y + 5). Bạn hãy giúp người này tìm cách sử dụng số
tiền dành ăn sáng sao cho đạt hữu dụng tối đa.


103

TRẢ LỜI

A.
Câu hỏi tự luận:
1.
Tại điểm cân bằng tiêu dùng, đường ngân sách đóng vai trò là
tiếp tuyến của đường đẳng ích. Vì độ dốc của đường cong tại
một điểm chính là độ dốc tiếp tuyến với đường cong tại điểm đó
nên độ dốc của đường đẳng ích (đường cong) sẽ bằng độ dốc
của đường ngân sách (tiếp tuyến).
2.
Đường Engel dốc xuống về bên phải có nghĩa là giữa thu nhập
của người tiêu dùng và số lượng X được mua có quan hê nghịch
biến: thu nhập tăng thì mua ít đi và ngược lại. Vậy có thể nói X
là mặt hàng cấp thấp.
3.
Thu nhập tăng làm đường ngân sách dịch chuyển sang phải còn
giả của X và Y tăng cùng mức độ thì đường ngân sách có thể
sang trái. Vậy kết cục là đường ngân sách có thể sang phải, sang
trái hay không thay đổi, tùy theo mức độ tăng của ba thông số
này.
4.
Chưa chắc. Có thể ông ta thích Mercedes nhưng quyết định mua
xe nào không chỉ dựa trên sở thích mà phải so sánh tương quan
giữa mức thỏa mãn đạt được và số tiền phải bỏ ra đối với từng
loại xe.

B.
Câu hỏi trắc nghiệm:

104

1.
c, độ dốc đường cong ngân sách bằng tỷ lệ giá cả của hai loại
sản phẩm; Độ dốc của đường tổng hữu dụng là hữu dụng biên.
Độ dốc của đường đẳng ích là tỷ lệ thay thế biên (MRS).
2.
a, dạng dốc xuống của đường đẳng ích cho biết là để giữ cho
mức thỏa mãn không đổi, khi tăng tiêu dùng X thì phải giảm
tiêu dùng Y. Nói cách khác, Y phải được thay thế bằng X.
3.
d, cả ba đáp án a, b,c đều sai vì giá cả thay đổi chỉ làm thay đổi
đường ngân sách chứ không ảnh hưởng tới đường đẳng ích.
Nhưng đường ngân sách sẽ xoay đi một góc do độ dốc thay đổi
chứ không dịch chuyển song song với đường cũ.
4.
c, chỉ duy nhất tại điểm cân bằng là đường đẳng ích có độ dốc
bằng tỷ lệ giá cả, chứ không phải luôn luôn.
5.
b, vì đường Engel của hàng cấp thấp có dạng dốc xuống.

C.
Bài tập:
dY
U

Tỷ lệ thay thế biên MRS =
= −
và tỷ lệ giá cả của X và
2
dX
X
P
2
1
Y là − X = −
= − . Tại điểm cân bằng tiêu dùng, độ dốc của
P
4
2
Y
đường ngân sách và đường đẳng ích bằng nhau, tức là tỷ lệ thay thế
biên bằng tỷ lệ giá cả. Vậy:
U
P
X Y
X
+
0
(
)
5
1
1

= −
=>
= => X Y = 5
2
2
X
PY
X
2
2
Phối hợp tiêu dùng tối ưu cũng phải thỏa phương trình đường
ngân sách: I = X.PX + Y.PY = 2X +4Y = 140

105

⎧ 1
X Y = 5
Giải hệ phương trình: ⎨ 2


⎩2 X + 4Y = 140
Ta
sẽ tìm được phối hợp cân bằng tiêu dùng là 40X và 15Y.
Vậy, người này nên mua 40 gói xôi và 15 ổ bánh mì trong tháng để tối
đa hóa hữu dụng.
Lưu ý:
Các bạn có thể giải bài này theo điều kiện cân bằng trong
MU
MU
thuyết hữu dụng:
X
X
=
. Với phương trình ràng buộc
P
P
X
Y
của ngân sách. Tuy nhiên cần nhớ rằng vì hàm hữu dụng
U=X(Y + 5) ở đây là hàm hai biến nên MUX phải là đạo hàm
riêng theo X và MUY là đạo hàm riêng theo Y.


106

PHẦN III:
LÝ THUYẾT SẢN XUẤT VÀ CHI PHÍ

BÀI 7:
LÝ THUYẾT SẢN XUẤT


Trong hai bài trước, chúng ta đã phân tích sự lựa chọn của
người tiêu dùng. Bài này sẽ nói về sự lựa chọn của nhà sản xuất. Nội
dung bài này sẽ giúp các bạn trả lời một số câu hỏi sau như:
-
Một doanh nghiệp thường sử dụng những loại yếu tố đầu
vào nào để sản xuất?
-
Giữa số lượng các yếu tố đầu vào với sản lượng đầu ra có
quan hệ như thế nào?
-
Muốn hoạt động sản xuất đạt hiệu quả thì doanh nghiệp
phải sử dụng các yếu tố đầu vào ra sao?

I.
MỤC TIÊU:

Sau khi học bài này, các bạn phải:
-
Phân biệt được yếu tố sản xuất cố định và yếu tố biến đổi.
Thấy được quan hệ hàm số giữa số lượng những yếu tố
này với sản lượng sản phẩm đầu ra.

107

-
Hiểu được các khái niệm về năng suất trung bình, năng
suất biên và quan hệ giữa chúng với nhau, quan hệ giữa
chúng với tổng sản lượng.
-
Biết cách vẽ các đường đẳng lượng, đường đẳng phí và
đường mở rộng sản xuất.
-
Giải thích được cách xác định phối hợp yếu tố sản xuất
để tối thiểu hóa chi phí của các doanh nghiệp.
-
Giải thích được các hiện tượng năng suất thay đổi theo
quy mô.

II.
YÊU CẦU:
Để tự học bài này thật hiệu quả, các kiến thức toán như phương
trình, đồ thị, hàm số, đạo hàm… với người học vẫn hết sức cần thiết.
Ngoài ra, các bạn phải nắm thật chắc nội dung hai bài 5 và 6 để có thể
đối chiếu, so sánh cho dễ hiểu và dễ nhớ bài hơn.

III. NỘI DUNG CHÍNH:
1.
Hàm sản xuất:
Hàm
sản xuất phản ánh sự phụ thuộc giữa sản lượng đầu ra của
một loại sản phẩm, dịch vụ nào đó với số lượng của yếu tố đầu vào
được sử dụng. Ví dụ: sản lượng lúa cao hay thấp là tùy thuộc vào diện
tích đất trồng lúa, số lượng giống, nước, phân bón, thuốc trừ sâu, công
lao động…

108


thể thấy ngay hàm sản xuất là một hàm nhiều biến. Tuy
nhiên để đơn giản hóa trong nghiên cứu, các biến này thường được
nhóm thành hai nhóm: vốn và lao động. Từ đó hàm sản xuất thường
có dạng tổng quát là: Q = f(K,L). Hàm sản xuất hay được dùng để
phân tích là hàm Coob – Dougls có dạng: Q =A.Lα K β .
Các biến trong hàm sản xuất hay các yếu tố sản xuất đầu vào
được chia làm hai loại:
-
Yếu tố sản xuất cố định là những yếu tố mà doanh nghiệp
khó thay đổi số lượng sử dụng chúng trong ngắn hạn. Ví
dụ như đất đai, nhà xưởng, máy móc thiết bị, chuyên gia
hay quản trị viên cao cấp.
-
Yếu tố sản xuất biến đổi là những yếu tố mà doanh
nghiệp dễ dàng thay đổi số lượng sử dụng chúng trong
ngắn hạn. Ví dụ như nguyên, nhiên, vật liệu, lao động
phổ thông…
Lưu ý: Trong dài hạn mọi yếu tố sản xuất đều có thể biến đổi nên
không còn yếu tố nào là cố định nữa.

2.
Hàm sản xuất với một yếu tố đầu vào biến đổi:
Giả định trong ngắn hạn chỉ có số lượng nhân công (L) thay
đổi, còn số lượng vốn (K) cùng với kỹ thuật, công nghệ sản xuất được
giữ nguyên. Khi đó ta sẽ có hàm sản xuất một biến Q = f(L), với Q là
tổng sản lượng.

Năng suất trung bình của L được tính bằng cách lấy Q chia cho
số lượng L đã sử dụng.

109

Q
APL = L
Năng suất biên của L chỉ phần thay đổi của tổng sản lượng khi
thay đổi một đơn vị L.
Δ Q
dQ
MPL =
hay

Δ L
dL
Ví dụ 1: Các bạn hãy thử tính các giá trị của APL và MPL sau đó điền
kết quả vào hai hàng tương ứng trong bảng dưới đây.
L
0 1 2 3 4 5 6 7 8
Q
0 12 27 42 56 68 76 76 74
APL









MPL










Hướng dẫn: áp dụng công thức APL = Q và MPL= Q
Δ .
L
L
Δ
L
0 1 2 3 4 5 6 7 8
Q
0 12 27 42 56 68 76 76 74
APL
- 12
13,5 14 14
13,6 12,7 10,8
9,25
MPL
12 15
15
14 12 8 0 -2

Ví dụ 2: Nếu hàm sản xuất của một doanh nghiệp trong ngắn hạn có
dạng: Q = 21L + 9L 2 - L 3 thì bạn làm sao tìm được năng suất
trung bình và năng suất biên với L = 7?

110


Hướng dẫn:
APL= 21 + 9L - L 2
MPL=
21+18L-
3L2
Vậy khi L = 7 thì APL = 35 và MPL = 0.
Trên đồ thị, năng suất biên chính là độ dốc của đường tổng sản
lượng. Vì vậy, khi tăng sử dụng L làm cho Q tiến dần đến mức tối đa
thì MPL sẽ giảm dần cho đến 0. Đó chính là
quy luật năng suất biên
giảm dần
. Ở ví dụ 2 trên đây, Q tối đa tại L=7. Trong hình 7.1, sản
lượng Q đạt tối đa tại L*.
Trên đồ thị, năng suất trung bình tại một điểm nào đó chính là
độ dốc của đường thẳng nối điểm đó với gốc O của trục tọa độ. Ví dụ:
tại L2 trong hình 7.1, APL = Q2/L2 = đối/kề = hệ số góc hay tọa độ dốc
của đường gạch nối xuất phát từ gốc O.
Hình 7.1 cũng cho thấy mối liên hệ giữa năng suất trung bình và
năng suất biên: hai đường cắt nhau tại điểm APL cực đại (L2).
Bây giờ các bạn hãy thử trả lời câu hỏi này: Vì sao tại L2,
đường thẳng xuất phát từ gốc O cũng chính là tiếp tuyến với đường
tổng sản lượng Q.




111



Trả lời: Tại L2, MPL = APL, mà MPL là độ dốc của đường Q,
APL là độ dốc của đường thẳng xuất phát từ góc tọa độ. Hai độ
dốc bằng nhau thì đường thẳng phải là tiếp tuyến của đường
cong.

3.
Phối hợp tối ưu hai yếu tố đầu vào biến đổi:
Khi
cả K và L đều là yếu tố biến đổi, doanh nghiệp sẽ phải lựa
chọn cách phối hợp chúng sao cho tối ưu. Đó là cách phối hợp cho
phép doanh nghiệp đạt được sản lượng tối đa ứng với một mức chi phí
nhất định (hoặc chỉ cần chi phí tối thiểu ứng với một sản lượng nhất
định).

112

Các
bạn hãy nhớ lại trường hợp người tiêu dùng đi mua sắm
hàng hóa. Họ cũng phải tìm cách tối đa hóa hữu dụng trong một ngân
sách giới hạn. Từ đó có thể thấy rằng điều kiện để có phối hơp tối ưu
trong sản xuất cũng tương tự như điều kiện để có phối hợp tối ưu
trong tiêu dùng. Do đó, ta có thể dễ dàng suy ra được điều kiện để có
phối hợp đầu vào tối ưu là:
MP
MP
K
L
=
(6.1)
P
P
K
L
và K.PK + L.PL = TC


(6.2)
Với: MPK, MPLlà năng suất của K và L.
PK, PL là giá của K và L.
TC là tổng số tiền chi cho hai yếu tố K và L.
(6.1) có nghĩa là năng suất biên tính cho 1 dvt của K bằng với
năng suất biên tính cho 1 đvt của L.
(6.2) có nghĩa là số tiền chi cho hai loại yếu tố K và L phải bằng
với chi phí định trước cho chúng.
Tương tự như trong lý thuyết tiêu dùng, vấn đề của nhà sản xuất
cũng có thể được giải quyết bằng phương pháp hình học với hai khái
niệm: “đường đẳng lượng” và “ đường đẳng phí”.
Đường đẳng lượng là tập hợp những phối hợp giữa K và L
trong sản xuất để đạt được cùng một mức sản lượng. Các đường đẳng
lượng cũng có ba đặc điểm:

113

-
Dốc xuống về bên phải, với độ dốc bằng tỷ lệ thay thế kỹ
thuật biên (MRTS) giữa hai yếu tố đầu vào
(MRTS= Δ K/ Δ L hoặc dK/dL);
-
Lồi về phía góc của trục tọa độ;
-
Không cắt nhau.
Đến đây, chắc các bạn nhận thấy đường đẳng lượng giống như
đường đẳng ích trong lý thuyết tiêu dùng.
Đường đẳng phí là tập hợp những phối hợp tối đa giữa K và L
trong giới hạn của một chi phí nhất định. Đường đẳng phí giống như
đường ngân sách trong lý thuyết tiêu dùng. Độ dốc của đường đẳng
phí là tỷ lệ giá cả giữa K và L. Phương trình đường đẳng phí chính là
phương trình (6.2). Từ đó, khi PK hay PL hay TC thay đổi thì đường
đẳng phí sẽ thay đổi.
Phối hợp tối ưu được xác định tại tiếp điểm giữa một đường
đẳng phí với một đường đẳng lượng. Ở tiếp điểm này, độ dốc của hai
đường bằng nhau, tức là:
dK
P
MRTS
L
= −
LK =

dL
PK
Mặt khác phối hợp tối ưu này cũng phải thỏa điều kiện về chi
phí, tức là thỏa phương trình đường đẳng phí:
L.PL+K.PK = TC
Bài tập:
Cho hàm sản xuất Q=100.K.L. Hãy tìm mức chi phí tối thiểu
để sản xuất được 10.000 sản phẩm, biết rằng PK=12; PL=3.

114

Giải: Về thực chất, đây chính là một bài toán tìm phối hợp tối ưu
theo hướng đạt được mức sản lượng ấn định trước chi phí tối
thiểu. Có thể giải bài này theo hai cách như bài tập ở cuối bài
6. Phối hợp tối ưu gồm K = 5, L = 20 và TCmin = 120.

4.
Đường mở rộng sản xuất và hiện tượng năng suất thay đổi
theo quy mô:
Khi muốn tăng sản lượng, doanh nghiệp phải tăng chi phí cho
hai yếu tố đầu vào. Đường đẳng phí sẽ dịch chuyển sang bên phải
song song với đường cũ và tiếp xúc với một đường đẳng lượng xa góc
tọa độ hơn. Phối hợp tối ưu ứng với mức chi phí cao hơn sẽ gồm nhiều
K và nhiều L hơn. Đường nối tất cả những điểm phối hợp tối ưu ứng
với các mức chi phí khác nhau gọi là đường mở rộng sản xuất (EP).
Trong dài hạn, doanh nghiệp có thể điều chỉnh quy mô sản xuất
bằng cách mở rộng hoặc thu hẹp quy mô, tức là tăng hoặc giảm số
lượng yếu tố sản xuất đầu vào. Câu hỏi đặt ra là sản lượng đầu ra có
tăng, giảm cùng tỷ lệ với yếu tố đầu vào không?
Có ba khả năng có thể xảy ra:
-
Mức tăng đầu ra cao hơn mức tăng đầu vào. Ví dụ: khi
sản xuất sử dụng K và L thêm 30% thì Q tăng thêm 50%.
Đó là hiện tượng năng suất tăng theo quy mô, thể hiện
tính kinh tế nhờ quy mô.
-
Mức tăng đầu ra thấp hơn mức tăng đầu vào. Ví dụ: K và
L tăng thêm 30% thì Q tăng thêm 20%. Đó là hiện tượng

115

năng suất giảm theo quy mô, thể hiện tính phi kinh tế vì
quy mô.
-
Mức tăng đầu ra bằng với mức tăng đầu vào. Khi K, L
tăng thêm 30% và Q cũng tăng thêm 30%, ta có hiện
tượng năng suất không đổi theo quy mô.
Nếu ước lượng được hàm sản xuất, nhất là khi đó là hàm Cobb
– Douglas, ta sẽ dự đoán được hiện tượng năng suất thay đổi theo quy
mô khá dễ dàng.
-
Nếu (α + β ) > 1:
năng suất tăng theo quy mô.
-
Nếu (α + β ) < 1: năng suất giảm theo quy mô.
-
Nếu (α + β ) = 1:
năng suất không đổi theo quy mô.
Ví dụ: hàm sản xuất Q = 100.K.L trong bài tập trên là có dạng hàm
Cobb – Douglas với α = 1 và β = 1. Nếu doanh nghiệp mở rộng
quy mô thì sẽ có hiện tượng năng suất tăng theo quy mô
vìα + β > 1 .
Các bạn đã thấy trong lý thuyết sản xuất có nhiều khái niệm và
nhiều vấn đề tương tự như trong lý thuyết tiêu dùng. Chính vì vậy, nếu
bạn đã đọc kỹ hai bài 5 và 6 thì bạn sẽ học bài 7 này dễ dàng hơn rất
nhiều.


116

TÓM TẮT BÀI 7

1.
Hàm sản xuất cho biết quan hệ về số lượng giữa đầu vào và đầu
ra của doanh nghiệp. Dạng tổng quát của hảm sản xuất là:
Q = f(K,L).
2.
Khi chỉ có một loại yếu tố đầu vào biến đổi, hàm sản xuất là
hàm một biến, được biểu diễn qua ba đồ thị: đường tổng sản
lượng, đường năng suất trung bình và đường năng suất biên của
yếu tố biến đổi này. Hai đường năng suất trung bình và năng
suất biên luôn gặp nhau tại điểm mà năng suất trung bình cực
đại.
3.
Khi có hai loại yếu tố đầu vào biến đổi, doanh nghiệp cần chọn
cách phối hợp chúng sao cho chi phí sản xuất là thấp nhất. Điều
kiện để phối hợp yếu tố sản xuất đầu vào tối ưu cũng tương tự
như điều kiện để phối hợp sản phẩm tiêu dùng tối ưu.


117

CÂU HỎI TỰ LUẬN

1.
Tại sao các đường đẳng lượng lại thường có dạng lồi về phía
góc trục tọa độ?
2.
Doanh nghiệp cần làm gì để có phối hợp tối ưu giữa K và L
MP
nếu có
K < MP L ở mức sản lượng đang thực hiện?
P
P
K
L
3.
Khi giá nhân công tăng lên thì doanh nghiệp phải làm gì để tối
thiểu hóa chi phí?
4.
Chứng minh rằng tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên MRTS cũng
bằng tỷ lệ năng suất biên của hai yếu tố sản xuất.


118

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

1.
Giả định nhà sản xuất chỉ sử dụng hai yếu tố sản xuất K và L thì
tại điểm tương ứng với mức sản lượng tối đa:
a.
Độ dốc của đường đẳng lượng bằng độ dốc của đường
đẳng phí.
b.
Tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên bằng tỷ lệ giá cả của hai yếu
tố sản xuất K và L.
c.
Năng suất biên đạt được khi chi phí một đơn vị tiền cho
K và L bằng nhau.
d.
a, b, c đều đúng.
2.
Phối hợp tối 222. Hai yếu tố sản xuất biến đổi K và L được xác
định tại:
a.
Tiếp điểm của đường đẳng ích và đường đẳng lượng.
b.
Tiếp điểm của đường đẳng phí và đường đẳng lượng.
c.
Một điểm trên đường mở rộng khả năng sản xuất.
d.
b và c đúng.
3.
Khi năng suất biên giảm dần đến 0, tổng sản lượng sẽ:
a.
Tăng dần với mức tăng càng lúc càng ít.
b.
Giảm dần với mức giảm càng lúc càng ít.
c.
Tăng dần với mức tăng càng lúc càng nhiều.
d.
Giảm dần với mức giảm dần càng lúc càng nhiều.
4.
Một hàm sản xuất cho phép xác định:

119

a.
Chi phí để sản xuất một số lượng sản phẩm nhất định nào
đó.
b.
Sản lượng cao nhất có thể đạt được theo số lượng yếu tố
sản xuất được sử dụng.
c.
Số lượng sản phẩm cần sản xuất để có lợi nhuận.
d.
Số tiền thu được khi bán một số lượng sản phẩm nhất
định nào đó.
5.
Điều kiện nào dưới đây không phải là điều kiện để phối hợp sản
xuất tối ưu:
a.
Tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên bằng tỉ số giá cả.
b.
Độ dốc của hai đường đẳng phí và đẳng lượng bằng nhau.
c.
Năng suất biên của yếu tố lao động bằng năng suất biên
của yếu tố vốn.
d.
Đường đẳng phí là tiếp tuyến của đường đẳng lượng.


120

BÀI TẬP

Hãy tìm các khái niệm tương đương trong lý thuyết tiêu dùng
và điền vào cột bên phải trong bảng sau:
Hai yếu tố sản xuất K và L

Tổng sản lượng
Năng suất biên

Quy luật hữu dụng biên giảm dần
Giới hạn chi phí

Tỷ lệ thay thế ki thuật biên MRTS

Đường đăng lượng
Đường đẳng phí

Phối hợp sản xuất tối ưu
Điều kiện phối hợp sản xuất tối ưu
MPL/PL=MPK/PK

dK/dL = -PL/PK

PK.K+PL.L=TC
Đường mở rộng sản xuất



121

TRẢ LỜI

A.
Câu hỏi tự luận:
1.
Một đường cong sẽ lồi về phía góc tọa độ nếu có độ dốc giảm
dần. Vì độ dốc của đường đẳng lượng chính là tỷ lệ thay thế kỹ
thuật biên, mà tỷ lệ này giảm dần theo quy luật nên đường đẳng
lượng sẽ lồi về phía góc tọa độ.
2.
Doanh nghiệp cần giảm sử dụng K để tăng MPK và tăng sử dụng
L để giảm MPL (theo quy luật năng suất giảm dần).
3.
Khi giá nhân công tăng mà tổng chi phí và giá vốn không đổi,
doanh nghiệp có thể sử dụng ít nhân công đi và chấp nhận giảm
sản lượng hoặc có thể tăng sử dụng K để thay thế cho L.
4.
Điều kiện để phối hợp tối ưu có thể viết dưới hai dạng:
dK
PL
= −
MP
MP
K
L
=
dL
P
(1) hoặc
(2).
K
P
P
K
L
MP
P
Từ (2), ta rút ra được:
L
L
=
(3) .
MP
P
K
K
dK
MP
Từ (1) và (2) ta có
L
= −

dL
MP K
dK
Vậy MRTS = dL = tỷ lệ suất biên của hai yếu tố sản xuất L và K.


122

B.
Câu hỏi trắc nghiệm:
1.
d, vì a, b, c đều thể hiện điều kiện để phối hợp tối ưu, tức là đạt
sản lượng tối đa trong giới hạn chi phối.
2.
d, vì đường mở rộng sản xuất là đường tập hợp các phối hợp tối
ưu, tức là các tiếp điểm của hai đường đẳng lượng và đường
đẳng phí nên b và c đều đúng.
3.
a, khi năng suất biên giảm dần nhưng còn lớn hơn 0 thì tổng sản
lượng còn tăng nhưng với tốc độ chậm dần.
4.
b, đáp án a nói về hàm chi phí; đáp án c nói tới điểm hòa vốn;
đáp án d nói tới hàm doanh thu.
5.
c, điều kiện để phối hợp tối ưu không phải là năng suất biên
bằng nhau mà là năng suất biên tính trên một đơn vị tiền bằng
nhau.

C.
Bài tập:
Hai yếu tố sản xuất K và L
Hai sản phẩm tiêu dùng X và Y
Tổng sản lượng Tổng hữu dụng
Năng suất biên
Hữu dụng biên
Quy luật hữu dụng biên giảm Quy luật năng suất biên giảm
dần
dần
Giới hạn chi phí
Giới hạn ngân sách
Tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên Tỷ lệ thay thế biên MRS
MRTS
Đường đẳng lượng
Đường đẳng ích

123

Đường đẳng phí
Đường ngân sách
Phối hợp sản xuất tối ưu Phối hợp tiêu dùng tối ưu
Điều kiện phối hợp tối ưu
Điều kiện cân bằng tiêu dùng
MPL/PL = MPK/ PK MUX/PX = MUY/PY
dK/dL = -PL/PK
dY/dX = -PX/PY
PK.K + PL. L = TC
PX.X + PY.Y = I
Đường mở rộng sản xuất
Đường tiêu dùng theo thu nhập



124

BÀI 8:
LÝ THUYẾT CHI PHÍ

Qua bài 7 các bạn đã thấy số lượng yếu tố đầu vào được sử
dụng biến đổi sẽ ảnh hưởng đến sản lượng đầu ra. Vậy sản lượng đầu
ra ảnh hưởng tới cái gì? Sản lượng đầu ra sẽ ảnh hưởng tới chi phí sản
xuất, tới doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.
Trong bài 8 này, chúng ta sẽ nghiên cứu đặc điểm hình thành
từng loại chi phí trong ngắn hạn và dài hạn, mối quan hệ giữa chúng
với sản lượng và giữa chúng với nhau, từ đó hiểu được cơ sở để ra
quyết định về sản lượng của doanh nghiệp.

I.
MỤC TIÊU:
Sau khi nghiên cứu bài này, các bạn sẽ:
-
Biết được mối quan hệ giữa sản lượng đầu ra và các loại
chi phí của một doanh nghiệp.
-
Biết cách xây dựng các đường chi phí ngắn hạn của
doanh nghiệp.
-
Thấy được các chi phí thay đổi ra sao khi quy mô sản
xuất thay đổi.
-
Hiểu được quá trình hình thành các đường chi phí dài hạn
của doanh nghiệp.


125

II.
YÊU CẦU:
Để học tốt bài này, các bạn vẫn rất cần những kiến thức cơ bản
về hàm số, đồ thị, đạo hàm. Bên cạnh đó, cần nắm vững khái niệm và
dạng hàm sản xuất; phân biệt được yếu tố sản xuất cố định và biến
đổi, phân biệt được ngắn hạn và dài hạn trong sản xuất.

III. NỘI DUNG CHÍNH:
1.
Chi phí kế toán và chi phí kinh tế:
Theo quan điểm của nhà kế toán, chi phí sản xuất là toàn bộ các
khoản tiền thực tế phải chi ra và được ghi chép trong số sách kế toán
của doanh nghiệp. Tuy nhiên, theo quan điểm của nhà kinh tế thì trong
chi phí sản xuất còn bao gồm cả chi phí ẩn hay chi phí cơ hội của các
yếu tố sản xuất.
Chúng ta đã gặp khái niệm về chi phí cơ hội ngay trong bài mở
đầu. Vậy các bạn còn nhớ chi phí cơ hội là gì không?
Chi phí cơ hội nói lên cái giá phải trả do chọn phương án này
nên bỏ lỡ cơ hội chọn những phương án khác. Một loại yếu tố sản xuất
nào đó có thể dùng vào nhiều việc khác nhau. Ví dụ: anh A có miếng
đất rộng 1 ha dự định dùng để xây dựng nhà xưởng sản xuất gạch
men. Tuy nhiên miếng đất đó có thể dùng để trồng cây, đào ao thả cá
và thu lợi… Vậy là ngoài những chi phí thực tế phải chi ra để sản xuất
gạch, anh A còn chịu chi phí cơ hội là bỏ mất khoản thu nhập do cây
trái và cá tôm mang lại. Vì vậy, các bạn hãy nhớ rằng chi phí cơ hội
bằng thu nhập ròng của phương án tốt nhất trong số các phương án
đã bị bỏ qua.

126


2.
Lợi nhuận kế toán và lợi nhuận kinh tế:
Lợi nhuận luôn được tính bằng cách lấy doanh thu trừ chi phí
nhưng lợi nhuận kế toán thì bằng doanh thu trừ chi phí kế toán, còn lợi
nhuận kinh tế thì bằng doanh thu trừ chi phí kinh tế.
Như vậy giữa lợi nhuận kinh tế và lợi nhuận kế toán có mối
quan hệ như thế nào?
Chi phí kinh tế = chi phí kế toán + chi phí cơ hội

Lợi nhuận kinh tế = Lợi nhuận kế toán – chi phí cơ hội
Từ đó các bạn sẽ thấy có ba khả năng xảy ra:
-
Nếu lợi nhuận kế toán lớn hơn chi phí cơ hội thì lợi
nhuận kinh tế lớn hơn 0 hay doanh nghiệp có lợi nhuận
siêu ngạch.
-
Nếu lợi nhuận kế toán bằng chi phí cơ hội thì lợi nhuận
kinh tế bằng 0 hay doanh nghiệp có lợi nhuận thông
thường.
-
Nếu lợi nhuận kế toán nhỏ hơn chi phí cơ hội thì lợi
nhuận kinh tế nhỏ hơn 0 hay doanh nghiệp bị lỗ kinh tế.
Các bạn lưu ý:
trong môn học này, các khái niệm về chi phí và lợi
nhuận được đề cập đều theo quan điểm của nhà kinh
tế.
Bây giờ các bạn thử làm bài tập này để xem mình đã hiểu rõ
khái niệm về chi phí cơ hội hay chưa. B là chủ một xưởng lắp ráp xe
đạp. Để xưởng có thể hoạt động được, anh đã phải đầu tư ban đầu hết

127

120 triệu, trong khi lãi suất tiền gửi tiết kiệm ở ngân hàng là
0,8%/tháng. Anh tận dụng miếng đất 200m2 của cha mẹ mình làm mặt
bằng xưởng. Nghe nói đã có người định hỏi thuê miếng đất đó với giá
10 triệu đồng/tháng. Quý I năm 2005, anh bán xe thu được 300 triệu
đồng, nhưng đã mua khung và phụ tùng hết 170 triệu, trả lương công
nhân hết 50 triệu, đóng thuế hết 12 triệu. Anh trực tiếp quản lý xưởng
và có mặt ở đây khoảng 300giờ/quý. Trong khi đó, với năng lực và
bằng cấp của mình, nếu đi làm nơi khác anh có thể được trả lương 50
ngàn/giờ.
Các bạn hãy cho biết chi phí kế toán, chi phí kinh tế, lợi nhuận
kế toán và lợi nhuận kinh tế trong trường hợp này là bao nhiêu?
Giải:
Chi phí kế toán bao gồm chi phí mua nguyên vật liệu, trả lương
và đóng thuế:
CPKTo = 170 + 50 + 12 = 232 triệu
Chi phí cơ hội bao gồm các khoản thu nhập đã bị bỏ lỡ như tiền
nhận được nếu cho thuê đất, tiền lãi ngân hàng nếu gửi tiền và lương
của B nếu đi làm chỗ khác:
(10 x 3) + (120 x 0,8% x 3 ) + (0,05 x 300) = 47,88 triệu
=> Chi phí kinh tế = 232 + 47,88 = 279,88 triệu
Lợi nhuận kế toán = 300 – 232 = 68 triệu
Lợi nhuận kinh tế = 300 – 279,88 = 20,12 triêu
Như vậy B đã có lợi nhuận siêu ngạch.

128


3.
Các hàm chi phí ngắn hạn:
Do trong ngắn hạn chi phí gồm định phí và biến phí nên có 3
đại lượng tổng là tổng định phí, tổng biến phí và tổng phí. Các loại chi
phí tính cho một đơn vị sản phẩm gồm định phí trung bình, biến phí
trung bình, chi phí trung bình và chi phí biên. Trong đó, chi phí biên
không phải là đại lượng trung bình mà là chi phí tính cho một đơn vị
sản phẩm được sản xuất tăng thêm.
-
Tổng định phí (TFC): là phần chi phí cho các yếu tố sản
xuất cố định. Loại phí này có đặc điểm là không thay đổi
theo sản lượng và tồn tại ngay cả khi sản lượng bằng 0.
Ví dụ: chi phí thuê mặt bằng, chi phí khấu hao máy móc
thiết bị, tiền lãi vay ngân hàng… Đường TFC là một
đường nằm ngang song song với trục hoành.
-
Tổng biến phí (TVC): là phần chi phí cho các yếu tố sản
xuất biến đổi và nó thay đổi theo sản lượng. Thoạt tiên,
khi sản lượng tăng, tổng biến phí tăng chậm dần, nhưng
tới một mức sản lượng Q nào đó sẽ tăng nhanh dần do sự
chi phối của quy luật năng suất biên giảm dần. Chi phí
nguyên vật liệu, bao bì, tiền lương trả theo sản phẩm cho
công nhân là những ví dụ về biến phí.
-
Tổng chi phí (TC): bằng tổng định phí cộng tổng biến phí
(TC = TFC + TVC). Xem hình 8.1 ta thấy đường TC có
cùng dạng với đường TVC và ở vị trí cao hơn TVC một
đoạn đúng bằng TFC.

129



4.
Các hàm chi phí trung bình:
Các đại lượng trung bình đều được tính cùng một cách là lấy
tổng lượng tương ứng chia cho sản lượng. Như vậy:
TFC
Định phí trung bình (AFC) =
;
Q
Biến phí trung bình (AVC) = TVC ;
Q
TC
Chi phí trung bình (AC) =
= AFC + AVC
Q
Vì TFC là hằng số nên AFC sẽ giảm dần khi sản lượng tăng và
đường biểu diễn của nó sẽ là một đường dốc xuống. Đường AC và
đường AVC đều có dạng hình chữ U vì khi sản lượng tăng, chúng
giảm dần rồi sau đó lại tăng dần.

130



Chi phí biên (MC) là phần thay đổi trong tổng phí hay tổng biến
phí khi thay đổi một đơn vị sản lượng. Tương tự như các khái niệm
biên khác, chi phí biên sẽ được tính theo công thức:
ΔTC
ΔTVC
MC =
=
Δ
(khi số liêu rời rạc)
Q
ΔQ
dTC
dTVC
Hoặc MC =
=
(khi số liêu liện tục)
dQ
dQ
Trên đồ thị, chi phí biên là độ dốc của đường tổng phí hoặc
đường tổng biến phí. Đường chi phí biên cũng có dạng hình chữ U
(xem hình 8.3).
Lưu ý rằng tại mức sản lượng ứng với điểm uốn của đường TC
và TVC, chi phí biên sẽ đạt cực tiểu. Tại sao lại như vậy? Trước hết,
các bạn hãy tự trả lời rồi sau đó hãy xem trong phần trả lời câu hỏi tự
luận ở cuối bài.
Nếu vẽ đường MC trên cùng một đồ thị với hai đường AC và
AVC (hình 8.3), bạn sẽ có một nhận xét thú vị: MC cắt AVC và AC

131

tại điểm cực tiểu của hai đường này. Các bạn có nhớ một câu tương tự
ở bài 7 không? Đường MPL cắt đường APL tại điểm cực đại.
Vậy các bạn hãy nhớ: nếu như đường năng suất biên cắt đường
năng suất trung bình tại điểm cực đại thì đường chi phí biên cắt đường
chi phí trung bình tại điểm cực tiểu. Một điểm mà bạn cần lưu ý khi vẽ
đồ thị gồm có 3 đường như hình 8.3 là:


Hai điểm cực tiểu của đường AVC và AC không cùng nằm trên
một đường thẳng đứng.
Điểm cực tiểu của đường AC lệch sang bên phải điểm cực tiểu
của đường AVC một chút. Đó là vì ở những mức sản lượng mà biến
phí trung bình tương ứng cận sát điểm cực tiểu, biến phí trung bình
tăng ít hơn là định phí trung bình giảm.
Bây giờ, các bạn hãy điền số liệu vào các ô còn trống trong
bảng dưới đây, biết rằng định phí trung bình ở mức sản lượng Q = 5 là
20.

132

Q
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
TVC 0 40 64 80 88 96 108 128 160 216 300
TC











AC











AFC











AVC -
MC
-
Hướng dẫn:
TFC = AFC x Q = 20 x 5 = 100
Vì TFC không thay đổi theo sản lượng nên dù Q bằng bao
nhiêu thì TFC cũng vẫn là 100. Từ đó suy ra TC = TVC + 100. Sau đó
vận dụng các công thức đã học để tính các chi phí còn lại.
TC
TFC
TVC
AC =
; AFC =
; AVC =
;
Q
Q
Q
MC = TVCq+1 – TVCq hoặc MC = TCq+1 – TCq
Q
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
TVC
0 40 64 80 88 96 108 128 160 216 300
TC 100 140 164 180 188 196 208 228 260 316 400
AC
- 140 82 60 47 39,2 34,7 32,6 32,5 35,1 40
AFC
- 100 50 33,3 25 20 16,7 14,3 12,5
11,1 10
AVC
- 40 32 26,7 22 19,2
18 18,3
20 24 30
MC
- 40 24 16 8 8 12 20 32 56 84


133

5.
Các hàm chi phí dài hạn:
Có mấy điểm dưới đây giúp ta phân biệt được ngắn hạn và dài
hạn:
-
Trong dài hạn, do không còn yếu tố sản xuất nào là cố
định nên cũng không còn chi phí cố định nữa. Tổng chi
phí chính là tổng phí biến đổi. Chi phí trung bình bằng
biến phí trung bình. Trong dài hạn chỉ có 3 loại chi phí là
tổng phí dài hạn (LTC), chi phí trung bình dài hạn (LAC)
và chi phí biên dài hạn (LMC).
-
Doanh nghiệp có khả năng mở rộng hoặc thu hẹp quy mô
sản xuất theo ý muốn. Khi đã dự kiến mở một mức sản
xuất nào đó, doanh nghiệp sẽ lựa chọn quy mô sản xuất
thích hợp. Đó là quy mô cho phép doanh nghiệp đạt chi
phí thấp nhất ở mức sản lượng này.
Từ đó, đường chi phí trung bình dài hạn (LAC) là đường tập
hợp các mức chi phí trung bình thấp nhất ứng với mỗi mức sản lượng
nhất định. Như ta thấy trong hình 8.4, đường LAC là đường bao phía
ngoài của các đường chi phí trung bình ngắn hạn (SAC).



134

Dạng chữ U của đường LAC thể hiện tính kinh tế nhờ quy mô ở
đoạn dốc xuống (chứng tỏ chi phí giảm khi sản lượng tăng) và tính phi
kinh tế vì quy mô ở đoạn dốc lên (chứng tỏ chi phí tăng khi sản lượng
tăng).
Ứng với mỗi mức sản lượng Q nhất định, lấy LAC nhân với Q,
ta xác định được một giá trị LTC tương ứng. Từ đó vẽ được đường
tổng chi phí trong dài hạn. Đường này có dạng giống như đường tổng
biến phí trong ngắn hạn.
Chi phí biên dài hạn (LMC) là phần thay đổi trong tổng phí dài
hạn khi doanh nghiệp thay đổi một đơn vị sản lượng. Xem hình 8.5,
các bạn sẽ thấy có hai điểm cần nhớ:
-
Đường LMC cũng đi qua điểm cực tiểu của đường LAC.
Quy mô sản xuất tại đó được gọi là quy mô tối ưu (biểu
thị bởi đường SAC*). Điểm cực tiểu của đường SAC*
trùng với điểm cực tiểu của đường LAC.
-
Tại mức sản lượng Q bất kỳ, luôn có hai cặp chi phí bằng
nhau từng đôi một. Đó là SAC = LAC và SMC = LMC.
Chỉ có tại quy mô tối ưu, 4 loại chi phí này bằng nhau:
SAC*min = LACmin = SMC* = LMC.


135

TÓM TẮT BÀI 8

1.
Chi phí kinh tế bằng chi phí kế toán cộng với chi phí cơ hội. Chi
phí cơ hội là giá trị thu nhập ròng của phương án tốt nhất trong
số các phương án đã bị bỏ qua.
2.
Các loại chi phí trung bình được tính theo cùng một cách là lấy
tổng chi phí tương ứng chia cho sản lượng.
3.
Chi phí biên trong ngắn hạn là phần thay đổi trong tổng phí hay
tổng biến phí khi doanh nghiệp thay đổi một đơn vị sản lượng.
Đường chi phí biên ngắn hạn đi qua điểm cực tiểu của hai
đường biến phí trung bình và chi phí trung bình.
4.
Đường chi phí trung bình dài hạn (LAC) là bao hình của các
đường chi phí trung bình ngắn hạn. Đường chi phí biên dài hạn
(LMC) cắt đường LAC tại LACmin.
5.
Quy mô sản xuất thích hợp với mỗi mức sản lượng được biểu
thị bằng một đường SAC tiếp xúc với đường LAC tương ứng
tại mức sản lượng đó. Đường SAC có điểm cực tiểu trùng với
điểm cực tiểu của đường LAC biểu thị cho quy mô được gọi là
quy mô tối ưu.





136

CÂU HỎI TỰ LUẬN

1.
Vì sao đường định phí trung bình có dạng hyperbol?
2.
Sự khác nhau giữa tổng định phí và tổng biến phí?
3.
Tại sao ở mức sản lượng ứng với điểm uốn của hai đường TC
và TVC, chi phí biên MC lại đạt cực tiểu?
4.
Tại quy mô tối ưu trong dài hạn, ta có 4 loại chi phí bằng nhau.
Đó là những loại chi phí nào và tại sao?

137

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

1.
Đường chi phí nào kể dưới đây không có dạng chữ U?
a.
Đường biến phí trung bình (AVC).
b.
Đường tổng biến phí (TVC).
c.
Đường định phí trung bình (AFC).
d.
b và c.
2.
Chi phí biên (MC) thể hiện:
1.
Độ dốc của đường tổng định phí.
2.
Độ dốc của đường tổng biến phí.
3.
Độ dốc của đường chi phí trung bình.
4.
b và c.
3.
Câu nào sau đây nói không đúng về định phí trung bình (AFC)?
a.
Đường AFC là đường thẳng song song với trục hoành.
b.
AFC bằng TFC chia cho sản lượng.
c.
AFC bằng AC trừ đi AVC.
d.
AFC giảm khi sản lượng tăng.
4.
Trong ngắn hạn, chi phí nào sau đây là định phí của nhà máy
sản xuất giày da?
a.
Chi phí da, keo dán, điện.
b.
Chi phí tiền lương trả cho công nhân theo sản phẩm.
c.
Chi phí khấu hao máy móc thiết bị.
d.
Chi phí bao bì.

138

5.
Tiền thuê mặt bằng xây dựng nhà xưởng mà doanh nghiệp chi
hằng năm được gọi là:
a.
Chi phí kế toán.
b.
Chi phí kinh tế.
c.
Chi phí cơ hội.
d.
Chi phí cơ hội.
e.
Chi phí biến đổi.


139

BÀI TẬP
Một doanh nghiệp có hàm tồng phí ngắn hạn là:
TC = Q3 – 14A2 + 69Q + 128
1.
Tổng định phí của doanh nghiệp là bao nhiêu?
2.
Hãy tìm hàm tổng biến phí và các hàm chi phí trung bình, biến
phí trung bình, chi phí biên của doanh nghiệp.
3.
Tính tổng chi phí ở mức sản lượng Q = 5.


140

TRẢ LỜI

A.
Câu hỏi tự luận:
TFC
1.
Định phí trung bình AFC =
. Vì TFC là hằng số nên AFC
Q
phụ thuộc vào Q (như dạng hàm y=a/x). Vì vậy Q càng tăng thì
AFC càng giảm và đường AFC có dạng hyberbol (cong lõm và
dốc xuống về bên phải).
2.
Tổng chi phí (TFC) bao gồm các khoản chi cho các yếu tố sản
xuất cố định và không thay đổi theo sản lượng. Tổng biến phí
(TVC) bao gồm các khoản chi cho các yếu tố sản xuất biến đổi
và thay đổi theo sản lượng, nhưng không phụ thuộc tuyến tính.
3.
Tại điểm uốn của một đường, đạo hàm bậc 2 của hàm số đó
bằng 0. Vì chi phí biên bằng đạo hàm bậc nhất của tổng biến
phí và tổng phí nên đạo hàm bậc 2 của hai hàm này chính là đạo
hàm bậc nhất của chi phí biên. Mà khi đạo hàm bậc nhất bằng 0
thì hàm đó có giá trị cực đại hoặc cực tiểu.
4.
Quy mô tối ưu là quy mô ứng với LACmin. Tại đó đường SAC
tiếp xúc với đường LAC tại điểm thấp nhất của cả hai đường.
Mà chi phí biên ngắn hạn thì đi qua điểm thấp nhất của chi phí
trung bình ngắn hạn; chi phí biên dài hạn thì đi qua điểm thấp
nhất của chi phí trung bình dài hạn. Hai điểm thấp nhất trùng
nhau thì chắc chắn 4 đường phải gặp nhau tại đó. Ta có
SAC*min = LACmin = SMC* =LMC (xem hình 8.5).


141

B.
Câu hỏi trắc nghiệm:
1.
d, cả hai đường TVC và AFC đều không có dạng hình chữ U.
2.
b, chi phí biênthể hiện độ dốc của đường tổng biến phí hoặc
đường tổng phí.
3.
a, đường AFC là một đường cong dốc xuống dạng đường
hyperbol. Đường TFC mới là đường nằm ngang song song với
trục hoành.
4.
c, chi phí vật liệu, tiền lương hay chi phí bao bì đều thay đổi
theo sản lượng. Chi phí khấu hao máy móc thiết bị là không đổi
theo sản lượng sản xuất.
5.
a, số tiền thực tế chi ra không thể là chi phí cơ hội và vì chi phí
kinh tế bao gồm chi phí cơ hội nên số tiền này cũng không thể
là chi phí kinh tế. Do tiền thuê trả trong 1 năm, không tùy thuộc
vào sản lượng trong năm đó nên cũng không thể là chi phí biến
đổi.
C.
Bài tập:
1.
Tổng chi phí TFC là 128 bởi đó là một hằng số không phụ
thuộc vào Q; khi Q = 0 thì TC = TFC.
2.
TVC = Q3 – 14Q2 + 69Q
TC
2
128
AC =
= Q −14Q + 69 +

Q
Q
TVC
2
AVC =
= Q − 14 Q + 69
Q

142

= dTVC
MC
= 3 2
Q − 28Q + 69
dQ
3.
Thế Q = 5 vào hàm TC, ta có TC = 248

143

PHẦN IV:
QUYẾT ĐỊNH VỀ GIÁ VÀ SẢN LƯỢNG
CỦA DOANH NGHIỆP

Mục tiêu chính yếu của các doanh nghiệp hoạt động trong nền
kinh tế thị trường là tìm cách tối đa hóa lợi nhuận. Đây là mục tiêu
xuyên suốt trong cả quá trình hoạt động của các doanh nghiệp trong
nền kinh tế thị trường. Để đạt được mục tiêu này, các doanh nghiệp có
thể thực hiện ba biện pháp sau đây:
1.
Sản xuất với chi phí thấp nhất (tối thiểu hóa chi phí).
2.
Xác định giá bán tối ưu.
3.
Xác định số lượng bán tối ưu.
Các biện pháp để tối ưu hóa chi phí đã được đề cập trong bài 7.
Trong phần này, tuần tự qua các bài 9, 10 và 11, các bạn sẽ được biết
hành vi của các doanh nghiệp trong việc xác định giá bán và số lượng
bán tối ưu trong mỗi loại cơ cấu thị trường khác nhau nhằm đạt được
mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.


144

BÀI 9:
CẠNH TRANH HOÀN TOÀN

Do mỗi doanh nghiệp hoạt động trên thị trường cạnh tranh hoàn
toàn phải chấp nhận mức giá hình thành trên thị trường nên bài này chỉ
đề cập đến cách thức lựa chọn sản lượng của các doanh nghiệp. Vì sao
khi giá tăng thì doanh nghiệp tăng sản lượng và ngược lại khi giá giảm
thì doanh nghiệp giảm sản lượng? Trả lời được câu hỏi này chúng ta sẽ
thấy ngay đường cung của doanh nghiệp hình thành như thế nào và từ
đó sẽ suy ra được đường cung của toàn ngành hay đường cung thị
trường.

I.
MỤC TIÊU:

Sau khi học xong bài này, các bạn phải biết được:
-
Đặc điểm của đường cầu về sản phẩm, đường tổng doanh
thu và doanh thu biên của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn
toàn.
-
Nguyên tắc lựa chọn mức sản lượng để doanh nghiệp đạt
được cân bằng trong ngắn hạn và dài hạn.
-
Sự hình thành đường cung của doanh nghiệp và đường
cung của ngành.

II.
YÊU CẦU:

145


Để học tốt bài này, các bạn cần:
-
Ôn lại những bài trước, đặc biệt chú ý các khái niệm về
doanh thu, chi phí, lợi nhuận.
-
Nhớ lại mối quan hệ giữa các đại lượng biên, đại lượng
tổng và đại lượng trung bình, cách tính các giá trị biên và
giá trị trung bình.

III. NỘI DUNG CHÍNH:
1.
Đường cầu về sản phẩm của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn
toàn:

Trên thị trường cạnh tranh hoàn toàn, giá cả của hàng hóa tùy
thuộc vào tương quan giữa cung và cầu của hàng hóa. Với tư cách là
người bán, các doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn
phải chấp nhận mức giá đó.
Người bán có thể thay đổi số lượng bán ra nhưng không thể thay
đổi được mức giá. Do đó, đường cầu về sản phẩm của doanh nghiệp
cạnh tranh hoàn toàn là một đường thẳng nằm ngang song song với
trục hoành, cách trục hoành một khoảng bằng với khoảng cách tung độ
biểu thị cho giá bán.

146



2.
Đường tổng doanh thu của doanh nghiệp:

Tổng doanh thu của doanh nghiệp là TR = P x Q. Do giá bán
sản phẩm không đổi khi doanh nghiệp thay đổi số lượng bán nên P là
hằng số. Điều này có nghĩa là tổng doanh thu tăng đều đặn theo sản
lượng nên đường tổng doanh thu là một đường thẳng dốc lên như hình
9.2.

3.
Đường doanh thu biên của doanh nghiệp (MR):

Doanh thu biên là phần thay đổi trong tổng doanh thu khi doanh
nghiệp thay đổi một đơn vị sản lượng bán ra. Trên đồ thị của đường
tổng doanh thu, doanh thu biên là độ dốc của đường tổng doanh thu.
Vì đường tổng doanh thu là đường thẳng nên độ dốc ở mọi điểm là
như nhau có nghĩa là doanh thu biên bằng nhau ở mọi mức sản lượng.
Bạn hãy lấy đạo hàm của hàm tổng doanh thu, đó chính là doanh thu
biên. Như vậy doanh thu biên của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn
bằng giá bán ở mọi mức sản lượng (MR=P) nên trên đồ thị, đường
doanh thu biên sẽ trùng với đường cầu (hình 9.1).

147


4.
Mức sản lượng cân bằng trong ngắn hạn:

mức sản lượng mà tổng lợi nhuận của doanh nghiệp là tối đa
hoặc trong trường hợp bắt buộc phải chịu lỗ thì số tiền lỗ là tối thiếu.

Từ đặc điểm của thị trường cạnh tranh hoàn toàn, ta thấy rằng
để tối đa hóa lợi nhuận hoặc tối thiểu hóa chi phí, doanh nghiệp cạnh
tranh hoàn toàn chỉ có thể điều chỉnh mức sản lượng của họ mà thôi.
Bởi vì giá bán do thị trường quy định, doanh nghiệp không thể điều
chỉnh được.

hai
hướng tiếp cận trong việc phân tích tình trạng cân bằng
của doanh nghiệp là phân tích bằng đồ thị với các đường tổng số và
bằng đồ thị với các đường đơn vị.
a.
Đồ thị với các đường tổng số: gồm có đường tổng doanh
thu (TR) và tổng phí (TC).
Hình 9.3 cho thấy mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận được xác
định tại q*. Tại mức sản lượng này, khoảng cách giữa đường tổng
doanh thu và đường tổng phí là lớn nhất vì độ dốc của hai đường này
bằng nhau. Mà độ dốc của đường tổng doanh thu là doanh thu biên và
độ dốc của đường tổng phí là chi phí biên nên tại mức sản lượng tối đa
hóa lợi nhuận, chi phí biên bằng doanh thu biên. Vì doanh thu biên của
doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn bằng giá bán ở mọi mức sản lượng
nên điều kiện cân bằng của doanh nghiệp là:

MR = MC= P


148





b.
Đồ thị với các đường đơn vị: gồm đường doanh thu biên
(MR), chi phí biên (MC), chi phí trung bình (AC) và biến
phí trung bình (AVC).
Xem hình 9.4 ta dễ dàng thấy ngay mức sản lượng q là mức sản
lượng cân bằng của doanh nghiệp khi giá thị trường là P vì thỏa điều
kiện MR = MC = P. Trong trường hợp này doanh nghiệp đạt lợi nhuận
tối đa vì giá bán cao hơn chi phí trung bình ở mức sản lượng này.
Nếu giá bán trên thị trường xuống thấp đến nỗi mà với bất kỳ
mức sản lượng nào có thể doanh nghiệp cũng không thế nào có được
lợi nhuận thì doanh nghiệp bắt buộc phải chịu lỗ. Trong trường hợp bị
lỗ doanh nghiệp dẽ quyết định như thế nào?
-
Nếu ở mức sản lượng cân bằng, số tiền lỗ lớn hơn tổng
định phí thì doanh nghiệp sẽ ngừng sản xuất để tối thiểu

149

hóa lỗ vì với sản lượng bằng 0, doanh nghiệp chỉ lỗ phần
tổng định phí.
-
Nếu ở mức sản lượng cân bằng, số tiền lỗ nhỏ hơn tổng
định phí thì doanh nghiệp sẽ sản xuất mức sản lượng cân
bằng để tối thiểu hóa lỗ vì với sản lượng bằng 0 lỗ sẽ
nhiều hơn.
Xem hình 9.5 các bạn sẽ thấy với giá là P0 = AVCmin thì mức
sản lượng cân bằng số tiền lỗ của doanh nghiệp đúng bằng tổng định
phí vì tổng doanh thu (P0 ×q0) bằng tổng biến phí (AVC0 ×q0). Tùy
theo doanh nghiệp có thể sản xuất mức sản lượng q0 hoặc ngừng sản
xuất nhưng quyết định nào cũng phải chịu lỗ số tiền bằng tổng định
phí.
Giá P0 gọi là giá ứng với ngưỡng đóng của doanh nghiệp. Vì
vậy, với những mức giá thấp hơn P0 số tiền lỗ sẽ lớn hơn tổng định phí
nếu doanh nghiệp sản xuất mức sản lượng cân bằng nên doanh nghiệp
sẽ tạm thời đóng cửa.



150

Nếu giá thị trường là P1 cao hơn AVCmin thì với mức sản lượng
cân bằng số tiền lỗ của doanh nghiệp sẽ nhỏ hơn tổng định phí nên
mặc dù lỗ nhưng sản xuất vẫn có lợi hơn là ngừng sản xuất. Do đó,
doanh nghiệp sẽ sản xuất mức sản lượng cân bằng.
Nếu giá thị trường là P2 = ACmin thì với mức sản lượng cân bằng
doanh nghiệp sẽ không bị lỗ nữa. Do đó giá P2 như trong hình 9.5
được gọi là giá ứng với ngưỡng sinh lời hay giá hòa vồn. Ở mức giá
này, nếu doanh nghiệp sản xuất mức sản lượng cân bằng 0. Điều này
có nghĩa là doanh nghiệp chỉ thu được phần tiền lời thông thường về
đầu tư, đó chính là chi phí cơ hội. Bởi vì, khi lợi nhuận kinh tế bằng 0,
lợi nhuận kế toán của doanh nghiệp là nột số dương thể hiện phần chi
phí cơ hội của doanh nghiệp.

5.
Đường cung ngắn hạn của doanh nghiệp và của ngành:
Xem
lại hình 9.5 ta thấy khi giá tăng, doanh nghiệp sẽ tăng sản
lượng và ngược lại khi giá giảm doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng để tối
đa hóa lợi nhuận hoặc tối thiểu hóa lỗ. Như vậy là doanh nghiệp đã
hành động theo đúng quy định cung. Tương ứng với mỗi mức giá có
thể có suy ra được mức sản lượng cân bằng của doanh nghiệp từ
đường chi phí biên. Do đó có thể kết luận là đường cung ngắn hạn của
doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn là đường chi phí biên (MC) tính từ
điểm cực tiểu của đường AVC trở lên trên.

Tương tự như đường cầu, nếu ta có được đường cung của tất cả
các doanh nghiệp trong ngành hay đường cung thị trường bằng cách
tổng theo hoành độ các đường cung của doanh nghiệp.


Yahoo.uhm.vn - Ym.uhm.vn - Kiểm tra ẩn nick
thoi trang nu gia re | thoi trang nam gia re| thoi trang gia si| vay dam thoi trang gia re| vay dam thoi trang cong so
linhcvkt đang ẩn   Trả lời với trích dẫn
Cũ 14/04/2011, 10:21 AM   #6
linhcvkt
loading..........
 
Avatar của linhcvkt
 
Tôi... HamMoWa
Tham gia: 06/03/2009
Đến từ: Trái tim 1 ai đó :">
Bài gửi: 2.919
Được Yêu Thích: 1.524
Gửi tin nhắn qua Yahoo! tới linhcvkt
Mặc định

151


6.
Đường cung dài hạn của doanh nghiệp và của ngành:

Tương tự như trong ngắn hạn, ta có thể suy ra được đường cung
dài hạn của doanh nghiệp là phần đường chi phí biên dài hạn kể từ
điểm cực tiểu của đường chi phí trung bình dài hạn trở lên.
Khi
xác
định đường cung dài hạn ngành, các bạn lưu ý: do việc
gia nhập hoặc rút lui khỏi ngành cạnh tranh hoàn toàn là rất dễ dàng
nên trong dài hạn số lượng doanh nghiệp trong ngành sẽ thay đổi.
Ngành sẽ đạt được cân bằng dài hạn khi lợi nhuận kinh tế của mỗi
doanh nghiệp trong ngành bằng 0. Đường nối liền những điểm cân
bằng dài hạn của ngành chính là đường cung dài hạn của ngành.

152

TÓM TẮT BÀI 9

1.
Đường tổng doanh thu của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn
là đường thẳng dốc lên và đường doanh thu biên là đường nằm
ngang.
2.
Mức sản lượng cân bằng trong ngắn hạn của doanh nghiệp cạnh
tranh hoàn toàn thỏa điều kiện MR = MC = P nhưng nếu
P<AVCmin doanh nghiệp sẽ ngưng sản xuất.
3.
Đường cung ngắn hạn của doanh nghiệp là đường MC kể từ
điểm cực tiểu của đường AVC trở lên. Đường cung dài hạn của
doanh nghiệp là đường LMC kể từ điểm cực tiểu của đường
LAC trở lên. Đường cung dài hạn của ngành là đường nối liền
các điểm cân bằng ngành.
4.
Khi ngành cạnh tranh hoàn toàn đạt được cân bằng dài hạn, lợi
nhuận kinh tế của mỗi doanh nghiệp trong ngành bằng 0.


153

CÂU HỎI TỰ LUẬN

1.
Tại sao đường cung dài hạn của doanh nghiệp là phần đường
LMC kể từ điểm cực tiểu của đường LAC trở lên?
2.
Tại sao khi ngành cạnh tranh hoàn toàn đạt được cân bằng dài
hạn thì lợi nhuận kinh tế của mỗi doanh nghiệp trong ngành
bằng 0?


154

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

1.
Trên thị trường cạnh tranh hoàn toàn:
a.
Người bán có quyền quyết định giá.
b.
Người mua có quyền quyết định giá
c.
Doanh nghiệp có ưu thế có quyền quyết định giá.
d.
Cả a, b, c đều sai.
2.
Nếu giá thị trường bằng biến phí trung bình tối thiểu của doanh
nghiệp cạnh tranh hoàn toàn thì:
a.
Doanh nghiệp ngừng sản xuất thì số tiền lỗ là tối thiểu.
b.
Doanh nghiệp sản xuất mức sản lượng cân bằng thì số
tiền lỗ là tối thiểu.
c.
Dù cho doanh nghiệp ngừng sản xuất hay sản xuất mức
sản lượng cân bằng đều bị lỗ số tiền như nhau.
d.
a, b, c đều đúng.
3.
Khi doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn đạt được cân bằng trong
ngắn hạn thì biểu thức nào dưới đây không phải luôn luôn đúng:
a.
MC = AR (doanh thu trung bình).
b.
MR = P.

c.
P = AC.
d.
P = MC.
4.
Trên thị trường cạnh tranh hoàn toàn, khi doanh nghiệp và
ngành đều đạt cân bằng dài hạn thì:

155

a.
Lợi nhuận kinh tế của mỗi doanh nghiệp trong ngành
bằng 0.
b.
Lợi nhuận kế toán của mỗi doanh nghiệp trong ngành là
một số lớn hơn 0.
c.
Lợi nhuận kế toán của mỗi doanh nghiệp trong ngành là
một số nhỏ hơn 0.
d.
a và b đúng.


156

BÀI TẬP

Bài 1:
Một doanh nghiệp hoạt động trên thị trường cạnh tranh hoàn
toàn, có hàm tổng phí là: TC = q2 + 2q + 40
1.
Nếu giá thị trường là P = 42 đvt/sp thì mức sản lượng tối đa hóa
lợi nhuận của doanh nghiệp là bao nhiêu? Tổng lợi nhuận tối đa
đạt được là bao nhiêu?
2.
Nếu thị trường sản phẩm này có 100 doanh nghiệp có hàm tổng
phí giống như doanh nghiệp này thì hàm cung thị trường như
thế nào?

Bài 2:
Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn có các số liệu về tổng
biến phí (TVC) như trong bảng sau:
Q
1 2 3 4 5 6
TVC
56 58 62 74 100 146

Nếu giá thị trường là 46 đvt/sp thì sản lượng cân bằng của
doanh nghiệp là bao nhiêu?



157

TRẢ LỜI

A.
Câu hỏi tự luận:
1.
Vì với những mức giá có thể trên thị trường, mức sản lượng cân
bằng dài hạn của doanh nghiệp được xác định từ đường LMC
nhưng nếu giá thấp hơn LACmin các doanh nghiệp sẽ đóng của
rời khỏi ngành.
2.
Vì nếu lợi nhuận kinh tế của mỗi doanh nghiệp trong ngành lớn
hơn 0 thì doanh nghiệp thu được phần lợi nhuận vượt lên trên
lợi nhuận thông thường về đầu tư. Điều này hấp dẫn các nhà
đầu tư tham gia vào ngành. Việc gia nhập của các doanh nghiệp
mới sẽ làm cho cung tăng nên giá giảm. Đồng thời chi phí của
các doanh nghiệp cũng sẽ tăng do cầu các yếu tố sản xuất tăng
khiến cho giá yếu tố tăng. Càng có nhiều doanh nghiệp mới gia
nhập vào ngành, giá càng giảm và chi phí càng tăng cho đến khi
lợi nhuận kinh tế của mỗi doanh nghiệp trong ngành bằng 0 thì
sẽ không còn có doanh nghiệp mới gia nhập vào ngành nữa.
Ngành đã đạt được cân bằng dài hạn vì có đủ số doanh nghiệp
sản xuất mức sản lượng đáp ứng nhu cầu của thị trường.

B.
Câu hỏi trắc nghiệm:
1.
b, vì với những mức giá có thể trên thị trường, mức sản lượng
cân bằng dài hạn của doanh nghiệp được xác định từ đường

158

LMC nhưng nếu giá thấp hơn LACmin các doanh nghiệp sẽ đóng
cửa rời khỏi ngành.
2.
d, vì số tiền lỗ tối thiểu bằng tổng chi phí.
3.
c, vì chỉ là trường hợp đặc biệt khi P = ACmin. Vì AR là doanh
thu trung bình nên AR = TR/Q = P.
4.
d, vì Lợi nhuận kinh tế = Lợi nhuận kế toàn – Chi phí cơ hội
nên khi lợi nhuận kinh tế = 0, lợi nhuận kế toán = chi phí cơ hội
là một số lớn hơn 0.

C.
Bài tập:
Bài 1:
1.
Với giá là 42 đvt/sp thì mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận thỏa
điều kiện cân bằng: MR = MC = 42.
Hàm chi phí biên là đạo hàm của hàm tổng chi phí nên:
MC = 2q + 2 => 2q + 2 = 42 => q= 20
Lợi nhuận của doanh nghiệp là: Π = TR – TC
TR = P × Q = 42 × 20 = 840
TC = q2 + 2q + 40 = 202 + (2 × 20) + 40 = 840
Π = 840 – 480 = 360.
2.
Hàm cung của doanh nghiệp là hàm chi phí biên nên P = 2q + 2

159

Vì đường cung thị trường là tổng theo hoành độ của các đường
cung doanh nghiệp nên Q = 100q => q = Q . Do đó hàm cung thị
100
trường là P = 2 Q + 2 = Q + 2.
100
50

Bài 2:
Mức sản lượng cân bằng thỏa điều kiện MR = MC = P. Do đó
cần phải tìm chi phí biên tương ứng với những mức sản lượng đã cho
theo công thức: MCq+1 = TVCq+1 – TCVq. Kết quả tính được trình
bày trong bảng sau:
Q
1 2 3 4 5 6
TVC
56 58 62 74 100 146
MC
56 2 4 12 26 46

Vậy mức sản lượng cân bằng là 6 vì MC = 46


160

BÀI 10:
ĐỘC QUYỀN HOÀN TOÀN

Các bạn thân mến, trong bài này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm
hiểu về một cơ cấu thị trường đối lập với thị trường cạnh tranh hoàn
toàn. Đó là thị trường độc quyền hoàn toàn, chỉ có một doanh nghiệp
duy nhất cung ứng sản phẩm cho toàn thị trường. Vậy hãng độc quyền
hoàn toàn quyết định mức giá và sản lượng như thế nào? Nhà nước sẽ
kiểm soát giá cả ra sao? Đâu là điểm khác nhau và độc quyền hoàn
toàn? Bài này sẽ giúp các bạn trả lời những câu hỏi trên.

I.
MỤC TIÊU:
Sau khi nghiên cứu bài này, các bạn phải:
-
Biết được các đặc trưng của thị trường độc quyền hoàn
toàn.
-
Hiểu được ý nghĩa một số khái niệm như hệ số độc
quyền, thuế cố định, thuế theo sản lượng…
-
Biết được cách thức xác định giá và sản lượng ứng với
các mục tiêu khác nhau của nhà độc quyền.
-
Giải thích được tác động của các chính sách thuế tới hành
vi của doanh nghiệp độc quyền.

II.
YÊU CẦU:

161

Để nhanh chóng nắm được bài này, các bạn cần có:
-
Các kiến thức cơ bản về hàm số, đồ thị.
-
Nắm vững các loại chi phí của doanh nghiệp trong ngắn
và dài hạn.
-
Nhớ được điều kiện cân bằng của doanh nghiệp.

III. NỘI DUNG CHÍNH:
1.
Đường cầu về sản phẩm của hãng độc quyền hoàn toàn:
Trên thị trường độc quyền hoàn toàn chỉ có một người bán duy
nhất và người tiêu dùng rất khó tìm sản phẩm khác thay thế cho sản
phẩm độc quyền hoàn toàn. Không thể có việc xuất nhập ngành xảy ra
vì như thế thị trường sẽ không còn là độc quyền hoàn toàn. Do vậy,
đường cầu về sản phẩm của doanh nghiệp cũng chính là đường cầu thị
trường là một đường thẳng dốc xuống về bên phải nên hàm cầu có
dạng P = aQ + b (với a < 0, b > 0). Với đường cầu như vậy, nếu hãng
muốn tăng sản lượng, hãng buộc phải giảm giá.

2.
Tổng doanh thu và doanh thu biên:
Với hàm cầu có dạng P = (aQ + b) ta suy ra được hàm tổng
doanh thu là TR = (aQ2 + bQ), đường tổng doanh thu sẽ là một đường
parabol như trong hình 10.1a. Vì doanh thu biên là đạo hàm của hàm
tổng doanh thu nên MR = (2aQ + b), do đó đường MR là một đường
thẳng dốc xuống, nằm phía dưới đường cầu và có độ dốc gấp đôi độ
dốc của đường cầu. Vì vậy doanh thu biên của hãng độc quyền hoàn

162

toàn là nhỏ hơn giá bán ở mọi mức sản lượng. Tại mức sản lượng mà
TR tối đa thì MR = 0.
P
MR còn có thể được tính theo công thức : MR = P -
.
ED
Như vậy, nếu E > 1 thì MR > 0; nếu E < 1 thì MR < 0 và
D
D
nếu E = 1 thì MR = 0. Điều này cũng thể hiện rõ trên hình 10.1b.
D


Nhờ thế độc quyền hoàn toàn, doanh nghiệp có quyền chủ động
quyết định mức giá bán và sản lượng tương ứng tùy theo từng mục
tiêu cụ thể của mình. Vì thế, không xác định được mối quan hệ mang
tính quy luật giữa giá bán và lượng cung hay không hình thành đường
cung sản phẩm của nhà độc quyền.

3.
Cân bằng ngắn hạn:

163

Cũng giống như thị trường cạnh tranh hoàn toàn, điều kiện cân
bằng của hãng độc quyền hoàn toàn là doanh thu biên bằng chi phí
biên ( MR = MC). Bây giờ các bạn hãy xem hình 10.2 và 10.3.
-
Q là mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận, ứng với giao
điểm của đường MR và MC trên hình 10.2. Lợi nhuận tối
đa chính là diện tích hình PNMC. Trên hình 10.3, lợi
nhuận tối đa được đo bằng khoảng cách xa nhất giữa
đường TR và đường TC. Đó chính là đoạn AB. Tại đây
hai đường có độ dốc bằng nhau chứng tỏ MR = MC.
-
Q* là mức sản lượng tối đa hóa doanh thu, ứng với
MR=0 trong hình 10.2. Trong hình 10.3, Q* cũng ứng
với điểm cao nhất của đường TR.



164

Doanh nghiệp độc quyền có thể bị lỗ không?
Mặc dù có toàn quyền quyết định giá bán, nhưng doanh nghiệp
độc quyền vẫn không thể không tính đến nhu cầu của người người tiêu
dùng. Trong ngắn hạn, doanh nghiệp vẫn có thể bị lỗ nếu cầu về sản
phẩm quá hạn hẹp trong khi chi phí sản xuất lại quá cao.
Hình 10.4 cho thấy doanh nghiệp độc quyền bị lỗ ở mọi mức
sản lượng bởi đường cầu nằm dưới đường chi phí trung bình (P< AC).
Hãng độc quyền sẽ quyết định sản xuất chịu lỗ hay ngừng sản xuất
giống như trường hợp của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn mà các
bạn đã biết.
Vậy trong trường hợp được mô tả ở hình 10.4 hãng sẽ quyết
định như thế nào? Vì ở mức sản lượng cân bằng Q0, P > AVC nên
doanh nghiệp vẫn sản xuất và số tiền lỗ tối thiểu phải chịu là hình
P0CMN.


4.
Một số kỹ thuật định giá của hãng độc quyền hoàn toàn
trong ngắn hạn:

165

Tùy vào mỗi mục tiêu nhắm tới mà doanh nghiệp sẽ lựa chọn
cách định giá sản phẩm thích hợp.
a.
Định giá nhằm tối đa hóa lợi nhuận:
Từ điều kiện MR = MC, xác định được sản lượng sẽ suy ra mức
giá bán để tối đa hóa lợi nhuận một cách dễ dàng.
b.
Định giá nhằm tối đa hóa doanh thu: mức sản lượng tối
đa hóa doanh thu thỏa điều kiện : MR = 0 .
c.
Định giá nhằm tối đa hóa sản phẩm mà không bị lỗ: mức
giá tối đa hóa sản lượng là mức giá bằng chi phí trung
bình (P = AC).
d.
Định giá nhằm đạt một tỉ suất lợi nhuận mong muốn:
Nếu muốn đạt tỉ suất lợi nhuận là a% so với chi phí thì mức giá
được xác định theo công thức:
P= (1+a%) AC
Nếu muốn đạt tỉ suất lợi nhuận là b% so với doanh thu thì mức
giá được xác định theo công thức:
AC


P =

1 − b %
Trong công thức tính giá trên, cần lưu ý rằng AC là chi phí
trung bình dự kiến. Vì vậy, doanh nghiệp có thể đạt được lợi nhuận ít
hơn hoặc thậm chí bị lỗ nếu chi phí trung bình thực hiện cao hơn dự
kiến.
Bây giờ các bạn hãy thử làm bài tập sau đây:

166

Một hãng độc quyền hoàn toàn có hàm cầu về sản phẩm là
Q=3600 – 100P và hàm chi phí biên là MC = -12 + 0,02Q. Tổng định
phí của doanh nghiệp là 10.000. Hãy xác định sản lượng, giá bán,
doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp nếu:
a.
Mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận.
b.
Mục tiêu là tối đa hóa doanh thu.
Giải:
Q = 3600 – 100P
=> P = 36 – 0,01Q => MR = 36 – 0,02 Q
MC = -12 + 0,02Q => TC = -12Q + 0,01Q2 +1000
Điều kiện để tối đa lợi nhuận là MR = MC. Giải phương trình:
36 – 0,02Q = -12 + 0,02Q =>
Q = 1.200; P = 24
∏ = TR – TC
max
= 1.200 x 24 – (-12 x 1.200 + 0,01 x 1.2002 + 10.000)
= 18.800
Điều kiện để tối đa hóa doanh thu là MR = 0. Từ đó ta có:
Q=1.800; P = 18; TRmax = 32.400.
∏ = TR – TC
= 1.800 x 18 – (-12 x 1.800 + 0,01 x 1.8002 +10.000)
= 11.600

167

Với lợi thế của mình, doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn có thể
áp dụng chính sách phân biệt giá, tức là bán cùng một loại sản phẩm
với nhiều giá khác nhau, để tăng lợi nhuận cho hãng. Hình thức phổ
biến nhất là phân biệt giá theo các nhóm khách hàng có hệ số ED khác
nhau, hay phân biệt giá theo khúc thị trường, còn gọi là phân biệt giá
cấp 3. Ví dụ giá điện bán cho doanh nghiệp sản xuất khác giá điện bán
cho các hộ gia đình. Phân biệt giá cấp 2 là phân biệt giá theo số lượng
mua, với số lượng mua càng nhiều giá càng hạ. Phân biệt giá cấp 1 là
bán hàng theo mức giá sẵn lòng trả cho từng sản phẩm của khách
hàng. Lúc này, giá bán sẽ bằng doanh thu biên.

5.
Các chính sách can thiệp của chính phủ đối với thị trường
độc quyền hoàn toàn:
Thế lực của nhà độc quyền được thể hiện ở chỗ doanh nghiệp
đạt cân bằng ở mức giá cao hơn chi phí biên (P > MC) trong khi
doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn luôn đạt cân bằng ở P = MC.
Để đo lường thế lực độc quyền, người ta thường dùng hệ số
P MC
Lerner: KL =
P

Chính phủ thường áp dụng một số biện pháp để điều tiết độc
quyền như: quy định giá tối đa, thu thuế (theo sản lượng hoặc không
theo sản lượng)…

6.
Giá tối đa quy định cho sản phẩm độc quyền:

168

Trên hình 10.5, mức giá và sản lượng cân bằng của doanh
nghiệp độc quyền khi Chính phủ chưa quy định giá tối đa là P và Q.
Nếu chính phủ quy định giá tối đa là P0 thì đoạn trên của đường cầu sẽ
thành đoạn nằm ngang P0A: trong cạnh tranh hoàn toàn. Đường cầu về
sản phẩm của doanh nghiệp trở thành đường cầu gấp khúc P0AD.
Đường doanh thu biên gồm hai đoạn P0A và BMR nên Q0 là mức sản
lượng tối đa hóa lợi nhuận. P0 < P và Q0 > Q chứng tỏ người tiêu dùng
được mua hàng với giá thấp hơn với lượng hàng nhiều hơn.
Nếu mức giá quy định thấp hơn P0 thì thị trường sẽ bị thiếu
hàng do mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp ít hơn
số lượng mà những người tiêu dùng muốn mua ở mức giá ấy.


Tăng thuế sản lượng: Giả định chính phủ đánh thuế t
đồng/đvsp. Thuế này giống như một khoản tiền phí vì nó thay đổi theo
sản lượng. Chi phí trung bình và chi phí biên sẽ tăng thêm t. Giá bán
sẽ tăng do doanh nghiệp chuyển một phần thuế sang cho người tiêu
dùng chịu, đồng thời sản lượng giảm. Ta thấy trên hình 10.6: P2 > P1
và Q2 > Q1.

169

Thuế không tăng theo sản lượng: còn gọi là thuế cố định và
được coi như một khoản định phí T nào đó. Tổng chi phí tăng thêm T,
nhưng MC không đổi nên giá bán, sản lượng cân bằng và tổng doanh
thu cũng không đổi, chỉ có lợi nhuận giảm đi một khoản đúng bằng


170

TÓM TẮT BÀI 10

1.
Đường cầu về sản phẩm của hãng độc quyền hoàn toàn trùng
với đường cầu thị trường. Đường doanh thu biên luôn năm dưới
đường cầu.
2.
Điều kiện để tối đa hóa lợi nhuận hoặc tối thiểu hóa tiền lỗ luôn
là MR = MC. Doanh nghiệp tạm ngừng sản xuất khi
PQ<AVCQ với Q là sản lượng cân bằng.
3.
Trong ngắn hạn, hãng độc quyền hoàn toàn có những mục tiêu
khác nhau như: tối đa hóa sản lượng, tối đa hóa doanh thu, đạt
một tỉ suất lợi nhuận nhất định… Mỗi mục tiêu sẽ có một
phương pháp định giá thích hợp. Nhà độc quyền cũng có thể áp
dụng các chính sách phân biệt giá tăng lợi nhuận.
4.
Trong dài hạn, hãng độc quyền hoàn toàn luôn có lợi nhuận
kinh tế lớn hơn 0 dù cho hoạt động với quy mô sản xuất tối ưu
hay không.
5.
Chính phủ có thể điều tiết lợi nhuận độc quyền bằng các chính
sách quy định giá tối đa, thuế theo sản lượng và thuế không
theo sản lượng.


171

CÂU HỎI TỰ LUẬN

1.
Tại sao trên thị trường độc quyền hoàn toàn, doanh thu biên
luôn nhỏ hơn giá bán ở mọi mức sản lượng?
2.
Đường tổng doanh thu và đường doanh thu biên của hãng độc
quyền hoàn toàn có dạng giống đường nào trong lý thuyết tiêu
dùng?
3.
Muốn tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp độc quyền phải hoạt
động ở vùng cầu co giãn nhiều. Tại sao?
4.
Giá cước truy cập internet của công ty VDC là 150VNĐ/phút
cho 10 giờ truy cập đầu tiên; 130 VNĐ/phút cho 10 giờ tiếp
theo nữa… Vậy công ty đã áp dụng chính sách phân biệt giá
cấp mấy?
5.
Chính sách thuế đánh vào nhà sản xuất độc quyền có mang lại
lợi ích trực tiếp cho người tiêu dùng không?


172

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

1.
Khi chính phủ tăng thuế thu nhập doanh nghiệp, hãng độc
quyền hoàn toàn sẽ:
a.
Bán hàng với giá cao hơn trước khi thuế tăng.
b.
Giảm sản lượng.
c.
Bị giảm lợi nhuận.
d.
Tăng sản lượng.
2.
Một hãng độc quyền hoàn toàn thấy rằng ở mức sản lượng hiện
tại, doanh thu biên của hãng bằng 6, còn chi phí biên bằng 4.
Vậy muốn tối đa hóa lợi nhuận, hãng này cần phải:
a.
Giữ cho giá và sản lượng không đổi.
b.
Giảm giá và tăng sản lượng.
c.
Giảm sản lượng và tăng giá.
d.
Không câu nào đúng.
3.
Nếu nhà độc quyền quyết định mức sản lượng mà tại đó MR =
MC = AC thì lợi nhuận kinh tế sẽ :
a.
>0
b.
=0
c.
<0
d.
= ∞
4.
Trong số các doanh nghiệp dưới đây, đơn vị nào có thể được coi
là độc quyền hoàn toàn?

173

a.
Hàng không Việt Nam.
b.
Tổng công ty điện lực Việt Nam.
c.
Tổng công ty đường sắt Việt Nam.
d.
Tổng công ty than Việt Nam.

174

BÀI TẬP

Một hãng độc quyền hoàn toàn có hàm cầu về sản phẩm là:
15
P = -
Q + 75
6
Hàm tổng chi phí là: TC = 2,5Q2 – 25Q + 400
1.
Tính mức sản lượng (Q) và giá bán (P) mà nhà độc quyền tối đa
hóa lợi nhuận. Lợi nhuận tối đa đó ( Π max) là bao nhiêu?
2.
Q, P và Π max thay đổi ra sao nếu Chính phủ đánh thuế ô nhiễm
môi trường t=10đvt/sp.
3.
C, P và Π max thay đổi ra sao nếu Chính phủ đánh thuế thu nhập
doanh nghiệp là T=50đvt.

175

TRẢ LỜI

A.
Câu hỏi tự luận:
1.
Trên thị trường độc quyền hoàn toàn, khi tăng giá số lượng bán
phải hạ. Không chỉ đơn vị sản phẩm tăng thêm bị giảm giá mà
giá bán các sản phẩm trước đó cũng bị giảm. Vì thế, doanh thu
biên sẽ nhỏ hơn giá bán.
2.
Đường tổng doanh thu và đường doanh thu biên của hãng độc
quyền hoàn toàn có dạng giống như các đường tổng hữu dụng
và hữu dụng biên trong lý thuyết tiêu dùng.
3.
Muốn tối đa hóa lợi nhuận, hãng độc quyền cần chọn mức sản
lượng ứng với giao điểm của đường MR và MC. Vì MC luôn
dương nên tại giao điểm đó MR cũng phải dương và E > 1.
D
Đó là vùng cầu co giãn nhiều.
4.
Công ty VDC đã áp dụng hình thức phân biệt giá theo số lượng
mua. Đó là phân biệt giá cấp 2.
5.
Không. Thuế theo sản lượng sẽ làm cho giá tăng tức là người
tiêu dùng phải chịu một phần thuế. Thuế không theo sản lượng
không làm thay đổi giá nhưng người tiêu dùng cũng không
được hưởng ưu đãi gì. Tuy nhiên, thuế làm tăng thu cho ngân
sách và người tiêu dùng có thể được hưởng các khoản phúc lợi
công cộng tăng thêm từ ngân sách đó.


176

B.
Câu hỏi trắc nghiệm
1.
c, thuế thu nhập chính là một loại thuế không theo sản lượng. Vì
vậy, giá bán và sản lượng sẽ không đổi, chỉ có lợi nhuận của
nhà độc quyền bị giảm đi một khoản đúng bằng số tiền thuế
phải nộp.
2.
b, ở mức sản lượng này, doanh thu biên đang lớn hơn chi phí
biên, những đơn vị sản phẩm bán thêm sẽ có lợi nhuận. Vậy
giảm giá, tăng sản lượng bán sẽ làm tăng lợi nhuận.
3.
a, trên thị trường độc quyền hoàn toàn, doanh thu biên luôn nhỏ
hơn giá bán. Vậy nếu MR = AC thì AC < P và doanh nghiệp có
lợi nhuận kinh tế.
4.
b, với sản phẩm than và các dịch vụ vận chuyển, ta thấy đều có
sản phẩm hay dịch vụ khác thay thế. Chỉ với điện năng là người
ta khó tìm sản phẩm thay thế tốt cho nó.
5.
b, E < 1 thì MR phải nhỏ hơn 0, Vì vậy a, c, d sai.
D

C.
Bài tập:
1.
MR = -5Q + 75; MC = 5Q – 25.
Khi MR = MC thì Q = 10; P = 50;
Π max = TR – TC = 500 – 400 = 100.
2.
Sau khi chính phủ đánh thuế, hàm chi phí biên trở thành:
MC = 5Q – 25 + 10 = 5Q –15.

177

Tương tự như câu a ta tính được: Q = 9 và P = 52,5 ; Π max= 5.
3.
Q và P không đổi ; Π max= 50.


178

BÀI 11:
CẠNH TRANH ĐỘC QUYỀN VÀ
THIỂU SỐ ĐỘC QUYỀN

Các bạn thân mến, trong hai bài trước chúng ta đã tìm hiểu về
hai cơ cấu thị trường: cạnh tranh hoàn toàn và độc quyền hoàn toàn.
Tuy nhiên, đó lại là hai thị trường không có thực hoặc hiếm gặp trong
thực tế. Còn có hai loại thị trường khác thực tế hơn là cạnh tranh độc
quyền và thiểu số độc quyền mà trong bài này chúng ta sẽ phân tích.
Thị trường cạnh tranh độc quyền gần giống với cạnh tranh hoàn toàn
hơn còn thị trường thiểu số độc quyền gần giống với độc quyền hoàn
toàn hơn.

I.
MỤC TIÊU:
Học xong bài này, các bạn phải:
-
Hiểu được thế nào là thị trường cạnh tranh độc quyền và
thiểu số độc quyền.
-
Biết được cách thức hình thành giá và sản lượng trên hai
thị trường này.
-
Làm quen với lý thuyết trò chơi và ứng dụng của nó trong
phân tích thị trường thiểu số độc quyền.
-
Biết được các chiến lược cạnh tranh trong thị trường thiểu
số độc quyền.

179


II.
YÊU CẦU:
Để học tốt bài này, các bạn cần lưu ý:
-
Nắm vững các loại chi phí và các đồ thị biểu diễn chúng.
-
Có khả năng lập luận và phân tích tình huống một cách
logic.
-
Có kiến thức thực tế để liên hệ với phần lý thuyết trong bài
học.

III. NỘI DUNG CHÍNH:
1.
Đặc điểm của thị trường cạnh tranh độc quyền:
Tên của cơ cấu thị trường này đã cho chúng ta thấy sự kết hợp
giữa tính cạnh tranh và tính độc quyền.
Tính cạnh tranh thể hiện ở chỗ: có nhiều doanh nghiệp sản xuất
và bán cùng một loại sản phẩm; sự gia nhập hay rút lui khỏi ngành là
tương đối dễ dàng; quyết định về giá và sản lượng của các doanh
nghiệp không ảnh hưởng trục tiếp lẫn nhau.
Tính độc quyền thể hiện ở chỗ: sản phẩm của các doanh nghiệp
không hoàn toàn giống nhau mà còn chút ít khác biệt. Vì thế, doanh
nghiệp không phải “chấp nhận giá” như trong thị trường cạnh tranh
hoàn toàn mà có chút ít quyền lực tới giá cả.
Các bạn có thể liên hệ và lấy một số ví dụ về các doanh nghiệp
cạnh tranh độc quyền ở nước ta được không?

180

Đường cầu về sản phẩm của doanh nghiệp hơi dốc xuống, cho
thấy cầu rất co giãn vì tính thay thế cao của sản phẩm. Đường doanh
thu biên nằm phía dưới đường cầu. Giống như trên thị trường độc
quyền hoàn toàn, cũng không hình thành đường cung của doanh
nghiệp độc quyền.

2.
Cân bằng ngắn hạn của doanh nghiệp cạnh tranh độc
quyền:
Điều kiên cân bằng trong ngắn hạn vẫn luôn là doanh thu biên
bằng chi phí biên ( MR = MC). Các bạn có thể phân tích trên đồ thị để
tìm mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận hoặc tối thiểu hóa lỗ giống
như đối với doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn. Doanh nghiệp sẽ đóng
cửa khi giá thấp hơn biên phí trung bình.

3.
Cân bằng dài hạn của ngành cạnh tranh độc quyền:
Trong dài hạn, tùy vào tình hình thị trường mà từng doanh
nghiệp sẽ tìm cách điều chỉnh quy mô sao cho thích hợp với mức sản
lượng tối đa hóa lợi nhuận.
Do sự xuất nhập ngành khá dễ dàng nên sẽ có các doanh nghiệp
bên ngoài tham gia vào ngành khi lợi nhuận kinh tế lớn hơn 0. Thị
phần của doanh nghiệp trong ngành giảm nên đường cầu và đường
doanh thu biên dịch chuyển sang trái. Lợi nhuận giảm do giá bán giảm
và chi phí tăng do cầu về các yếu tố sản xuất tăng lên. Ngành cạnh
tranh độc quyền sẽ đạt được cân bằng dài hạn khi mỗi doanh nghiệp
trong ngành có lợi nhuận kinh tế bằng 0.

181



Hình 11.1 cho thấy, Q là sản lượng cân bằng dài hạn của doanh
nghiệp. Ở mức sản lượng này:
MR = LMC = SMC < P = LACi = SAC

4.
Đặc điểm của thị trường thiểu số độc quyền:
Trên thị trường thiểu số độc quyền chỉ có rất ít doanh nghiệp
hoạt động. Sản phẩm của chúng hoặc là rất giống nhau (như xăng,
dầu, thép nhôm, đồng…) hoặc là rất khác biệt (như xe hơi, máy bay,
TV…). Việc gia nhập hoặc rời bỏ thị trường thiểu số độc quyền không
dễ dàng. Đặc biệt là các doanh nghiệp thiểu số độc quyền có sự phụ
thuộc lẫn nhau rất chặt chẽ về mặt chiến lược: một bên nào đó giảm
giá, tăng cường quảng cáo hay tăng sản lượng thì lập tức các bên còn
lại sẽ bị ảnh hưởng trực tiếp. Vì vậy, để tồn tại và phát triển, các
doanh nghiệp thường xuyên dò la, tìm hiểu và sẵn sàng chống trả lẫn
nhau. Do đó, đường cầu về sản phẩm của mỗi doanh nghiệp khó xác
định mà dễ thay đổi.


182

5.
Lý thuyết trò chơi và ứng dụng của nó trong lựa chọn chiến
lược của các doanh nghiệp thiểu số độc quyền:
Lý thuyết trò chơi đưa ra một phương pháp tổng quát để phân
tích tình trạng phụ thuộc chiến lược giữa các bên trong một trò chơi,
một trận chiến hay một hoạt động kinh doanh chiếm lĩnh thị trường.
Có một ví dụ điển hình minh họa cho lý thuyết trò chơi. Đó là
tình huống tiến thoái lưỡng nan của hai người tù. A và B bị bắt vì có
dấu hiệu phạm tội. Điều tra viên cách li hai người này để họ không thể
thông cung. Cả hai đều biết rằng:
-
Nếu cùng nhận tội, cả hai sẽ bị kết án mỗi người 6 năm
tù.
-
Nếu cùng chối, cả hai sẽ chỉ bị kết án mỗi người 2 năm tù
vì thiếu chứng cứ.
-
Nếu người này nhận mà người kia chối, người nhận thì bị
kết án 1 năm, người chối bị 8 năm.
Như vậy, mỗi người có hai chiến lược để lựa chọn: nhận hoặc
chối tội. Như các bạn thấy, hai người tù này rơi vào thế tiến thoái
lưỡng nan vì không biết nên nhận hay chối. Liệu kết cục của họ sẽ rơi
vào ô nào trong 4 ô của ma trận kết quả?


A 6 năm
A 8 năm
Chiến Nhận
B 6 năm
B 1 năm
lược

của A Chối
A 1 năm
A 2 năm
B 8 năm
B 2 năm


183

Câu trả lời là cả A và B sẽ cùng đi đến một quyết định: dù cho
bên kia chọn chiến lược nào đi nữa, mình cũng nên nhận tội. Chiến
lược nhận tội được gọi là chiến lược thống trị hay chiến lược trội của
cả hai bên vì mỗi bên đều có lợi dù cho bên kia chọn chiến lược nào.
Kết quả của trò chơi là ô 6 năm – 6 năm.
Lý thuyết trò chơi được vận dụng để phân tích thị trường thiểu
số độc quyền khi mỗi bên đang băn khoăn trước các chiến lược tăng
hay giảm giá; tăng hay giảm sản lượng, tăng hay giảm ngân sách
quảng cáo… Kết quả có thể là không tốt nhất cho tất cả như trường
hợp của hai người tù. Ví dụ như khi các bên cùng giảm giá, cùng tăng
sản lượng hay cùng tăng cường quảng cáo thì chẳng bên nào lôi kéo
được thêm khách hàng mà chỉ có lợi nhuận bị giảm xuống.
Tuy nhiên, trở lại ví dụ trên, ta có thể đặt câu hỏi: liệu có cách
nào để A và B có được kết cục tốt nhất tức là 2 năm – 2 năm hay
không? có đấy, nếu hai bên có thể thông đồng với nhau và cùng kiên
quyết chọn chiến lược chối tội.
Tương tự như vậy, trên thị trường thiểu số độc quyền, hành vi
chiến lược của các bên sẽ khác đi nếu giữa họ có sự thông đồng (hay
liên minh) như vậy. Bây giờ chúng ta sẽ nghiên cứu hai dạng thị
trường thiểu số độc quyền có và không có liên minh.

6.
Thị trường thiểu số độc quyền có liên minh:
Các doanh nghiệp có thể thỏa thuận liên minh với nhau một
cách công khai hoặc ngấm ngầm. Một liên minh công khai, không bị
pháp luật ngăn cản được gọi là một Cartel. Nếu trên thị trường chỉ có

184

một Cartel duy nhất, ta có thể phân tích như trường hợp của doanh
nghiệp độc quyền hoàn toàn.
Ban lãnh đạo Cartel xác định mức sản lượng và giá bán tối đa
hóa cho các thành viên. Vì phải tuân thủ mức giá thống nhất mà Cartel
đã quyết định nên các thành viên chỉ có thể sử dụng các chiến lược
cạnh tranh không qua giá. Cartel nổi tiếng nhất là Tổ chức các nước
xuất khẩu dầu mỏ (OPEC) đã rất thành công trong các thỏa thuận
giảm sản lượng nhằm tăng giá dầu. Xu thế liên minh giữa các hãng
trên thế giới ngày càng trở nên phổ biến trong nhiều lĩnh vực như vận
tải hàng không, sản xuất xe hơi…
Trong trường hợp bị pháp luật ngăn cấm, các doanh nghiệp có
thể ngầm thỏa thuận về giá, về sản lượng hay phân chia thị trường.
Nếu bị phát hiện, doanh gnhiệp có thể phải đóng tiền phạt, thậm chí bị
ra tòa.

7.
Thị trường thiểu số độc quyền không liên minh:
Khi không liên minh, các doanh nghiệp sẽ phải cạnh tranh với
nhau, qua giá hoặc không qua giá.
-
Cạnh tranh qua giá: Khi ra quyết định về giá hay sản
lượng, các doanh nghiệp nhất thiết phải tính đến phản ứng
có thể của các doanh nghiệp khác trong ngành. Các bạn có
thể tham khảo trong những sách khác một vài mô hình về
cách ra quyết định này, ví dụ như mô hình Cournot,
Stacklberg, Bertrand…

185

Trong phạm vi tài liệu này, chúng ta sẽ cùng điểm qua hai mô
hình: dẫn đạo giá và đường cầu gấp khúc.
Mô hình dẫn đạo giá: Nếu trên thị trường có một
doanh nghiệp lớn và có ưu thế, doanh nghiệp này có
khả năng trở thành người dẫn đạo giá, các doanh
nghiệp còn lại sẽ bị dẫn đạo hay là người chấp nhận
giá. Doanh nghiệp lớn tìm cách xác định hàm cầu và
hàm doanh thu biên về sản phẩm của mình để tìm
sản lượng và giá bán sao cho tối đa hóa lợi nhuận.
Các doanh nghiệp còn lại bán theo mức giá này và
xác định sản lượng ứng với MC = P.
Mô hình đường cung cầu gấp khúc: thông thường,
khi một doanh nghiệp giảm giá, các doanh nghiệp
khác sẽ giảm giá theo. Sản lượng bán tăng lên nhờ
giá giảm được chia cho tất cả cùng hưởng nên lượng
cầu của mỗi doanh nghiệp tăng không nhiều. Cầu co
giãn ít nên đường cầu ở đoạn này dốc nhiều. Ngược
lại, nếu doanh nghiệp đó tăng giá, các doanh nghiệp
khá sẽ không tăng theo nên chỉ doanh nghiệp này bị
mất thị phần và lượng cầu bị giảm rõ rệt. Cầu co
giãn nhiều nên đường cầu ở đoạn này dốc ít. Đường
cầu với hai đoạn có độ dốc khác nhau gọi là đường
cầu gấp khúc (hình 11.2).




186



Bây giờ các bạn hãy làm bài tập này: Một doanh nghiệp thiểu
số độc quyền đang bán sản phẩm với giá 8 đvt, có hàm cầu về sản
phẩm là Qd = 360 – 40P nếu tăng giá và Qd = 120 – 10P nếu giảm giá.
Vậy, mức sản lượng đang thực hiện là bao nhiêu và hàm doanh thu
biên trong hai trường hợp tăng và giảm giá như thế nào?
Giải:
Mức giá P = 8 ứng với điểm gấp khúc của đường cầu.
Thế P = 8 vào bất cứ hàm cầu nào trong hai hàm cầu trên, ta
đều xác định được Qd = 40.
QD = 360 – 40P
=> P = 9 – QD/40 => MR = 9 – QD/20
QD = 120 – 10P => P = 12 – QD/10 => MR = 12 – QD/5
-
Cạnh tranh không qua giá: Có thể áp dụng các chiến lược
cạnh tranh không qua giá như quảng cáo, cải tiến sản
phẩm, cung cấp dịch vụ hậu mãi… Nói chung những hình
thức này làm chi phí tăng cao, chưa chắc tăng được thị

187

phần nhưng nếu ngưng thì sẽ mất ngay thị phần bởi doanh
nghiệp nào cũng thực hiện chúng.
Quảng cáo: Doanh nghiệp tăng cường quảng cáo để
lấn chiếm thị trường của các đối thủ. Việc giữ bí mật
về nội dung, hình thức và thời điểm quảng cáo có ý
nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp.
Cải tiến kiểu dáng và nâng cao chất lượng sản
phẩm: Doanh nghiệp phải luôn là người đi đầu với
một đội ngũ chuyên gia giỏi, phải dành một khoản
phí nghiên cứu lớn và chấp nhận mức rủi ro cao.
Dịch vụ hậu mãi: gồm các cung cấp miễn phí cho
người tiêu dùng các dịch cụ rất đa dạng sau khi họ
mua hàng, nhằm bảo đảm cho sản phẩm được sử
dụng đúng cách và hiệu quả.


188

TÓM TẮT BÀI 11

1.
Trên thị trường cạnh tranh độc quyền có rất nhiều doanh nghiệp
với các sản phẩm có chút ít khác biệt. Điều kiện cân bằng của
doanh nghiệp vẫn là MR = MC. Khi ngành đạt cân bằng dài hạn
thì lợi nhuận kinh tế của mỗi doanh nghiệp bằng 0.
2.
Trên thị trường thiểu số độc quyền chỉ có một số ít doanh
nghiệp và chúng có sự phụ thuộc chặt chẽ lẫn nhau về mặt
chiến lược. Mức sản lượng và giá bán được xác định theo cách
nào là tùy vào viêc trên thị trường có sự liên minh hay không.
3.
Các doanh nghiệp có thể liên minh công khai (hình thành nên
Cartel) hoặc theo liên minh ngầm.
4.
Nếu không liên minh, các doanh nghiệp có thể cạnh tranh với
nhau qua giá hoặc không qua giá. Ngày nay, hình thức cạnh
tranh qua giá ít được coi trọng vì có nguy cơ xảy ra chiến tranh
giá cả.


189

CÂU HỎI TỰ LUẬN

1.
Tại sao khi ngành cạnh tranh độc quyền cân bằng dài hạn thì
quy mô sản xuất doanh nghiệp là nhỏ hơn tối ưu?
2.
Hãy so sánh thị trường cạnh tranh hoàn toàn và thị trường cạnh
tranh độc quyền dưới góc độ của người tiêu dùng:
3.
Tại sao đường cầu về sản phẩm của doanh nghiệp thiểu số độc
quyền lại khó xác định mà dễ thay đổi?
4.
Các chiến lược cạnh tranh không qua giá trong thị trường thiểu
số độc quyền có điểm chung là gì?
5.
Khi nào thì xảy ra chiến tranh giá cả?


190

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

1.
Sản lượng cân bằng ngắn hạn của doanh nghiệp cạnh tranh độc
quyền được xác định tại điểm mà:
a.
Giá bằng chi phí biên (P = MC).
b.
Giá bằng chi phí trung bình (P = AC).
c.
Đường doanh thu biên cắt đường chi phí biên.
d.
Đường chi phí biên cắt đường chi phí trung bình.
2.
Để tính toán sao cho lợi nhuận tối đa, nhà sản xuất cần có tối
thiểu những thông tin sau:
a.
Hàm tổng chi phí và hàm sản xuất.
b.
Hàm cầu và hàm doanh thu biên.
c.
Hàm tổng chi phí và hàm cầu.
d.
Sản lượng của các đối thủ cạnh tranh.
3.
Căn cứ vào các đặc điểm của thị trường thiểu số độc quyền thì
trong các đơn vị dưới đây, đơn vị nào có thể được coi là doanh
nghiệp thiểu số độc quyền >
a.
Hãng sản xuất nước giải khát có gaz.
b.
Sạp báo bán lẻ.
c.
Cửa hàng tạp hóa.
d.
Hộ nông dân trồng lúa.
4.
Trên thị trường thiểu số độc quyền, khi doanh nghiệp dẫn đạo
giá bán sản phẩm với giá P thì các hãng bị dẫn đạo sẽ sản xuất
mức sản lượng mà:

191

a.
Chi phí trung bình của hãng là tối thiểu.
b.
Chi phí biên của hãng bằng giá P.
c.
Doanh thu biên của hãng là tối đa.
d.
Chi phí biên của hãng là tối thiểu.
5.
Ý nào dưới đây đúng với cả ba thị trường: cạnh tranh độc
quyền, cạnh tranh hoàn toàn và độc quyền hoàn toàn?
a.
Sản phẩm của các doanh nghiệp giống hệt nhau.
b.
Lợi nhuận kinh tế dài hạn bằng 0.
c.
Có thể vào ra thị trường một cách dễ dàng.
d.
Mức sản lượng cân bằng ngắn hạn được xác định tại giao
điểm của đường doanh thu biên và chi phí biên.


192

BÀI TẬP

Hai doanh nghiệp A và B trên thị trường thiểu số độc quyền
cùng đứng trước hai chiến lược giảm giá hoặc giữ giá. Bốn kết cục có
thể xảy ra tùy theo chiến lược mà hai bên lựa chọn được thể hiện trong
bảng dưới đây:

B
Giảm giá
Giữ giá
A

5
-15

Giảm giá 2
20

25
20
Giữ giá
-10
10

Hãy
lập luận để dự đoán xem kết cục nào sẽ xảy ra.

193

TRẢ LỜI

A.
Câu hỏi tự luận:
1.
Ngành cạnh tranh độc quyền cân bằng dài hạn khi đường cầu và
đường chi phí trung bình dài hạn tiếp xúc với nhau tại mức sản
lượng mà LMC = MR. Vì đường cầu dốc xuống nên điểm đó
phải nằm trên đoạn dốc xuống của đường LAC, tức là ở bên trái
của LACmin. Quy mô sản xuất tương ứng của doanh nghiệp sẽ
nhỏ hơn quy mô tối ưu.
2.
Với thị trường cạnh tranh hoàn toàn, người tiêu dùng được mua
hàng với giá rẻ hơn và số lượng dồi dào hơn. Tuy nhiên, cũng
có người chấp nhận mua hàng với giá cao hơn một chút nhưng
hàng hóa đa dạng phong phú, dễ lựa chọn hơn và không sợ
“đụng hàng”. Những người này sẽ thích thị trường cạnh tranh
độc quyền hơn.
3.
Vì tình trạng phụ thuộc lẫn nhau nên các doanh nghiệp thiểu số
độc quyền hay dò la, dự đoán và phản ứng lẫn nhau. Vì vậy,
doanh nghiệp mất rất nhiều công để tìm hiểu đối thủ mới xác
định được đường cầu về sản phẩm của mình, song chỉ cần đối
thủ có hành động phản ứng như giảm giá hay tăng sản lượng thì
lập tức đường cầu đó sẽ thay đổi.
4.
Các chiến lược cạnh tranh không qua giá trong thị trường thiểu
số độc quyền có điểm chung là làm tăng chi phí của doanh
nghiệp mà chưa chắc tăng được thị phần. Tuy nhiên, nếu không

194

thực hiện chúng thì dễ mất thị phần bởi doanh nghiệp nào cũng
thực hiện.
5.
Chiến tranh giá cả thường xảy ra khi trên thị trường chỉ có hai
nhà độc quyền. Một bên giảm giá thì bên kia lập tức giảm theo
cùng mức đó hoặc có khi giảm nhiều hơn. Đây là trường hợp
xảy ra ở Việt Nam vào khoảng tháng 6 năm 1996 giữa hai hãng
Coca Cola và Pepsi.

B.
Câu hỏi trắc nghiệm:
1.
c, sản lượng cân bằng ngắn hạn là sản lượng để lợi nhuận tối đa
hoặc lỗ tối thiểu với điều kiện là MR = MC dù cho là cơ cấu thị
trường nào.
2.
c, từ hàm tổng chi phí suy ra hàm chi phí biên (MC), từ hàm cầu
suy ra hàm doanh thu biên (MR).
3.
a, có ít công ty sản xuất nước có gaz trên địa bàn thành phố,
trong khi cửa hàng tạp hóa, quầy thuốc lá hay hộ trồng lúa thì
có khá nhiều.
4.
b, với vai trò bị dẫn đạo hay là người “chấp nhận giá” các
doanh nghiệp này phải hành xử như một hãng cạnh tranh hoàn
toàn: sản xuất mức sản lượng mà P = MC để tối đa hóa lợi
nhuận.
5.
d, a và b là đặc điểm của riêng thị trường cạnh tranh hoàn toàn,
c là đặc điểm của thị trường cạnh tranh hoàn toàn và cạnh tranh
độc quyền.

195


C.
Bài tập:
Suy luận của A:
-
Nếu B giảm giá thì A cũng nên giảm vì có lợi nhuận cao
hơn (2 > -10).
-
Nếu B giữ giá thì A vẫn nên giảm giá vì có lợi nhuận cao
hơn (20 > 10).
-
Vậy dù B chọn chiến lược nào thì A cũng nên chọn giảm
giá và đây là chiến lược trội của A.
Cũng suy luận tương tự như vậy cho B, ta sẽ có nhận xét: dù A
chọn chiến lược nào thì B cũng nên chọn giảm giá vì đây là chiến lược
trội của B.
Kết cục là hai bên đều giảm giá nên lợi nhuận của A bằng 2, lợi
nhuận của B bằng 5.


196

BÀI 12:
ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP TỔNG HỢP

Các bạn thân mến,
Thế là chúng ta đã đi qua một chặng đường dài với 11 bài học.
Trong bài 12 này, chúng tôi sẽ cùng các bạn hệ thống lại toàn bộ
những nội dung đã học trước khi làm một số bài tập tổng hợp. Việc hệ
thống lại như vậy giúp các bạn vừa nhớ lại các kiến thức đã học trong
mỗi bài, vừa thấy được mối liên hệ của từng bài trước với bài sau nó.

PHẦN ÔN TẬP:
Bài
1 nêu lên những khái niệm cơ bản làm tiền đề cho việc
nghiên cứu môn Kinh tế học nói chung và môn Kinh tế học ra đời bắt
nguồn từ một vấn đề thực tiễn cần giải quyết: Nhu cầu của con người
là vô hạn trong khi nguồn tài nguyên để thỏa mãn nhu cầu lại có hạn.
Làm cách nào để sử dụng nguồn tài nguyên có hạn này một cách hiệu
quả nhất? Chúng ta làm quen với khái niệm “chi phí cơ hội”, một khái
niệm đặc biệt quan trọng trong nghiên cứu kinh tế. Các bạn cũng đã
biết được sự khác biệt giữa Kinh tế học vi mô và Kinh tế học vĩ mô,
Kinh tế học thực chứng và Kinh tế học chuẩn tắc, đồng thời biết nền
kinh tế vận hành như thế nào?
Bài
2 cho chúng ta biết hai khái niệm cơ bản trong kinh tế thị
trường là “cầu” và “cung” của một loại hàng hóa nào đó. Trong số rất
nhiều các nhân tố ảnh hưởng đến cung, cầu, người ta đặc biệt quan

197

tâm đến giá của chính mặt hàng đó. Nếu như giữa lượng cung và giá
có quan hệ đồng biến thì giữa lượng cầu và giá có quan hệ nghịch
biến. Bài này cũng cho chúng ta thấy giá cả thị trường được hình
thành và biến động như thế nào.
Trong bài 3, chúng ta đã làm quen với khái niệm độ co giãn. Ta
biết rằng độ co giãn của cung hoặc cầu đo lường mức độ biến động
của cung hoặc cầu so với mức độ biến động của các nhân tố ảnh
hưởng tới nó. Nói cách khác, độ co giãn thể hiện phản ứng của nhà
sản xuất hoặc người tiêu dùng trước tác động của các nhân tố ảnh
hưởng. Trong các loại co giãn của cầu và cung, co giãn của cầu theo
giá (ED) có giá trị ứng dụng rất lớn.
Bài 4 giới thiệu ba chính sách điều tiết thị trường cạnh tranh mà
Chính phủ các nước thường áp dụng. Đó là chính sách đánh thuế theo
sản lượng, quy định giá tối đa và giá tối thiểu. Qua đó các bạn cũng
biết từng chính sách đó ảnh hưởng đến hành vi của người mua và
người bán trên thị trường như thế nào.
Bài
5 giới thiệu một cách tiếp cận trong nghiên cứu hành vi của
người tiêu dùng qua “Thuyết hữu dụng”, từ đó tìm cách trả lời câu
hỏi: tại sao giữa giá và lượng cầu lại có quan hệ nghịch biến. Các bạn
cũng được giới thiệu một số khái niệm quan trọng như Tổng hữu
dụng, Hữu dụng biên, Quy luật hữu dụng biên giảm dần, Cân bằng
tiêu dùng. Từ đó ta biết điều kiện để người tiêu dùng đạt được mức
thỏa mãn tối đa trong giới hạn về ngân sách của mình.
Bài 6 giới thiệu cho chúng ta một cách tiếp cận khác trong
nghiên cứu hành vi tiêu dùng. Đó là phân tích bằng hình học. Sở thích
của người tiêu dùng được thể hiện qua các đường đẳng ích, còn ngân

198

sách của họ được thể hiện qua đường ngân sách. Phương án tiêu dùng
tối ưu hay điểm cân bằng tiêu dùng được xác định tại tiếp điểm của
hai đường này. Khi giá của một mặt hàng nào đó tăng lên thì điểm cân
bằng sẽ thay đổi theo hướng giảm số lượng mua mặt hàng này.
Bài 7 cho chúng ta biết cách thức sử dụng phối hợp các yếu tố
đầu vào một cách hiệu quả của các doanh nghiệp. Đường đẳng lượng
và đường đẳng phí trong bài này tương đương với đường đẳng ích và
đường ngân sách trong lý thuyết tiêu dùng. Phối hợp tối ưu của hai
yếu tố sản xuất cũng tương đương với phối hợp tiêu dùng tối ưu hai
loại sản phẩm. Các bạn cũng biết thêm rrằng trong dài hạn, doanh
nghiệp có thể mở rộng hoặc thu hẹp quy mô sản xuất. Tùy theo dạng
của hàm sản xuất mà ta biết được năng suất sẽ tăng, giảm hay không
đổi theo quy mô.
Bài 8 giúp chúng ta nắm vững hơn về đặc điểm hình thành các
loại chi phí trong ngắn và dài hạn, công thức tính cũng như các đồ thị
biểu diễn chúng. Các bạn cũng phân biệt và thấy được mối liên hệ
giữa các khái niệm về chi phí kế toán, chi phí cơ hội và chi phí kinh
tế. Từ đó biết rằng khi nào doanh nghiệp có lợi nhuận kinh tế, khi nào
có lợi nhuận thông thường, khi nào có lợi nhuận kế toán nhưng lỗ về
kinh tế.
Bài 9 phân tích về sự hình thành giá cả và sản lượng cân bằng
trên thị trường cạnh tranh hoàn toàn. Chúng ta biết được điều kiện cân
bằng của doanh nghiệp và ngành trong ngắn hạn và dài hạn; biết được
quá trình hình thành đường cung của doanh nghiệp và của ngành. Các
bạn cũng hiểu được vì sao mà lợi nhuận kinh tế trong dài hạn của
doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn là bằng 0 và tại sao thị trường cạnh

199

tranh hoàn toàn cho phép sử dụng hiệu quả hơn các cơ cấu thị trường
khác.
Bài 10 nghiên cứu về sự hình thành giá cả và sản lượng cân
bằng trên một thị trường hoàn toàn ngược lại: thị trường độc quyền
hoàn toàn. Chúng ta giải thích được tại sao đường cung của doanh
nghiệp độc quyền không xác định được, tại sao lợi nhuận kinh tế trong
dài hạn thường lớn hơn 0 và doanh nghiệp độc quyền có thể áp dụng
chính sách phân biệt giá để tăng lợi nhuận. Các bạn cũng đã biết tác
động của một số biện pháp điều tiết độc quyền mà nhà nước thường
áp dụng.
Bài 11 giới thiệu hai cơ cấu thị trường thực tế hơn, đó là cạnh
tranh độc quyền và thiểu số độc quyền. Tuy nhiên những kết luận rút
ra ở hai bài trước với hai cơ cấu thị trường rất hiếm gặp trong thực tế
giúp ta hiểu rõ hơn về hành vi của các doanh nghiệp trên hai thị
trường này. Bài này cho chúng ta thấy ngành cạnh tranh độc quyền
cân bằng dài hạn như thế nào; giá cả và sản lượng được quyết định ra
sao trên thị trường thiểu số độc quyền. Các bạn cũng biết thêm một số
mô hình cạnh tranh khi các doanh nghiệp không hợp tác với nhau.

200

CÂU HỎI TỰ LUẬN

1.
Tại sao đường giới hạn khả năng sản xuất lại có độ dốc âm và
lõm về phía góc của trục tọa độ?
2.
Giá của máy tính cá nhân giảm mặc dù cầu về nó tăng lên. Có
thể giải thích hiện tượng này bằng cách nào?
3.
Tại sao co giãn của cầu và cung theo giá trong dài hạn thường
cao hơn trong ngắn hạn?
4.
Tại sao thuyết hữu dụng được dùng để nghiên cứu sự lựa chọn
của người tiêu dùng trong khi ai cũng biết là mức hữu dụng
thực tế không thể đo lường được?
5.
Hãy dùng công thức MRSXY = MUX/MUY để giải thích dạng
lồi về phía góc của trục tọa độ của đường đẳng ích.
6.
Những ràng buộc nào của thị trường có thể làm ảnh hưởng tới
lợi nhuận của doanh nghiệp?
7.
Tại sao lợi nhuận kinh tế của các doanh nghiệp cạnh tranh hoàn
toàn lại bằng 0 khi toàn ngành cân bằng dài hạn.
8.
Tại sao lợi nhuận kinh tế các doanh nghiệp cạnh tranh hoàn
toàn lại bằng 0 khi toàn ngành cân bằng dài hạn.
9.
Tại sao sản lượng của ngành cạnh tranh hoàn toàn luôn cao hơn
sản lượng của doanh nghiệp độc quyền hoạt động trong cùng
điều kiện.

201

10. Hãy so sánh các đạc điểm của thị trường cạnh tranh độc quyền
và thị trường thiểu số độc quyền, cho một vài ví dụ cụ thể.

202

BÀI TẬP TỔNG HƠP

Bài 1:
Cho hàm cầu và hàm cung thị trường của máy thu thanh bán
dẫn là P = 50 – QD và P = 20 + 0,5Qs. Mức thu nhập bình quân của
dân chúng đang là 180 USD.
1.
Xác định giá bán và số lượng cân bằng trên thị trường.
2.
Thu nhập của dân chúng giảm xuống còn 120 USD làm cho
đường cầu dịch chuyển, trong khi đường cung không thay đổi.
Hàm cầu mới bây giờ là: P = 110 – QD. Hãy xác định giá bán
và số lượng cân bằng mới trên thị trường.
3.
Tính hệ số co giãn của cầu theo thu nhập của loại máy này. Qua
đó có thể nói máy thu thanh bán dẫn là loại sản phẩm gì?

Bài 2:
Bảng sau cho biết mức thỏa mãn mà Châu có được khi tiêu
dùng hai loại thực phẩm là bắp rang và kẹo.
1.
Hãy điền đầy đủ số liệu vào các ô còn trống.
2.
Một gói bắp rang có giá là 1000 đồng, một viên kẹo có giá 500
đồng. Mỗi tuần mẹ Châu cho 4000 đồng để mua qua vặt như thế
này. Vậy theo bạn, Châu nên mua mấy gói bắp và mấy viên kẹo
để tối đa hóa hữu dụng của mình.


203

Số lượng TU
bắp MU
bắp
T U kẹo MU
kẹo
0 0 0
1 20 14
2 36 26
3 50 10
4
12
44

5 72 51
6 80 57
7 86
61

Bài 3:
Cho
hàm
sản xuất: Q = 24KL – 4 K2 – L2
Biết PK= 200; PL = 100.
1.
Xác định sản lượng tối đa có thể đạt được nếu chi ra 4800 đvt
cho hai yếu tố K và L.
2.
Xác định tổng chi phí tối thiểu khi sản xuất tối thiểu 4000 sp.
3.
Nếu L là lao động công ích nên người sử dụng không phải trả
tiền, còn PK vẫn là 200 thì doanh nghiệp có thể đạt được sản
lượng bao nhiêu với tổng chi phí là 1000 đvt.
4.
Giả sử hàm sản xuất trên đây là hàm dài hạn thì nếu điều chỉnh
quy mô sản xuất, năng suất sẽ thay đổi ra sao?

Bài 4:

204


Một ngành được coi như cạnh tranh hoàn toàn có 100 doanh
nghiệp hoạt động. Hàm tổng phí của các doanh nghiệp đều giống nhau
và cùng có dạng: TC = 10q2 + 60q + 100
1.
Xác định hàm cung của mỗi doanh nghiệp.
2.
Giá cân bằng sẽ là bao nhiêu nếu hàm cầu thị trường là
Q=2100 – 10P.
3.
Lợi nhuận của ngành sẽ là bao nhiêu?

Bài 5:
Hàm
tổng chi phí của một doanh nghiệp độc quyền là:
TC=0,5Q2 + 325.
Hàm cầu thị trường là Q = 60 – P/
1.
Xác định giá bán, sản lượng để doanh nghiệp tối đa hóa lợi
nhuận và tính mức lợi nhuận đó.
2.
Xác định giá bán, sản lượng để doanh nghiệp tối đa hóa doanh
thu và tính mức doanh thu đó.
3.
Chính phủ đánh thuế gây ô nhiểm 15 đvt/1sp. Nếu mục tiêu của
doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận thì giá, sản lượng bán và
lợi nhuận sẽ thay đổi ra sao bởi chính sách thuế này.

205

TRẢ LỜI

A.
Câu hỏi tự luận:
1.
Đường giới hạn khả năng là đường tập hợp các phối hợp sản
lượng đầu ra mà nền kinh tế sản xuất được khi sử dụng nguồn
tài nguyên hiện có một cách hiệu quả. Vì tài nguyên có hạn nên
nếu tăng sản lượng loại sản phẩm này thì bắt buộc phải giảm
sản lượng loại kia. Vì vậy, đường này phải dốc xuống về bên
phải, tức là độ dốc âm. Độ đốc của đường này thể hiện chi phí
cơ hội trong sản xuất sản phẩm. Việc gia tăng sản lượng của
một loại sản phẩm nào đó ngày càng khó khăn do những tài
nguyên sử dụng sau đó không có chất lượng tốt như trước. Chi
phí cơ hội tăng lên và đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ lõm
về phía góc trục tọa độ.
2.
Cầu về máy tính cá nhân tăng lên tức là đường cầu dịch chuyển
sang phải. Tuy nhiên do sự phát triển nhanh chóng của tiến bộ
kỹ thuật (công nghệ chế tạo và lắp ráp máy được cái tiến) mà
cung về máy tính cũng tăng và đường cung cũng dịch chuyển
sang phải. Nếu cung tăng nhanh và nhiều hơn cầu thì áp lực
giảm giá sẽ mạnh hơn áp lực tăng giá và giá của máy tính cá
nhân sẽ giảm.
3.
Trong dài hạn, người tiêu dùng có đủ thời gian để điều chỉnh
thói quen, sở thích và quyết định tiêu dùng của mình. Ví dụ giá
của xăng lên cao trong thời gian càng dài thì người dân càng
nghĩ ra các cách để tiết kiệm xăng, để tìm ra những sản phẩm đã
có hoặc sáng chế ra những sản phẩm chưa có để thay thế xăng.

206

Trong dài hạn, nhà sản xuất cũng có thời gian để tìm các
phương tiện sản xuất hiệu quả hơn, hoặc là sáng chế ra những
phương tiện chưa hề có, hoặc là sáng chế ra phương tiện không
dùng trong ngắn hạn được.
4.
Để ứng dụng thuyết hữu dụng, chỉ cần ba giả thiết sau: Người
tiêu dùng thấy thỏa mãn khi sử dụng sản phẩm; mức thỏa mãn
tăng lên khi tiêu dùng nhiều hơn; có quy luật hữu dụng biên
giảm dần, tức là những sản phẩm tiêu dùng về sau mang lại
mức thỏa mãn kém hơn. Như vậy, thực ra cũng không cần biết
cụ thể mức thỏa mãn đó có được đo lường ra sao.
5.
Đường đẳng ích dốc xuống chứng tỏ Y đã được thay thế bằng
X, tức là X tăng trong khi Y giảm. Theo quy luật hữu dụng biên
giảm dần, X tăng thì MUX giảm; Y giảm thì MUY tăng. Như
vậy, tử số giảm mà mẫu số tăng thì phân số MUX/MUY chắc
chắn sẽ giảm => MRSXY = độ dốc của đường đẳng ích =
MUX/MUY giảm. Độ dốc mà giảm thì đường này sẽ có dạng lồi
về phía góc của trục tọa độ.
6.
Bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải chịu ràng buộc từ phía cung
các yếu tố sản xuất đầu vào và từ phía đầu các sản phẩm đầu ra.
Theo quy luật cung, muốn có đủ số lượng các yếu tố sản xuất
thì doanh nghiệp phải trả giá cao lên. Ngược lại, theo quy luật
cầu, muốn bán được nhiều sản phẩm thì doanh nghiệp phải trả
giá cao lên. Ngược lại theo quy luật cầu, muốn bán được nhiều
sản phẩm thì doanh nghiệp phải hạ giá bán xuống. Giá mua vào
cao mà giá bán thấp thì dứt khoát lợi nhuận sẽ bị ảnh hưởng.
7.
Có. Quy luật năng suất biên giảm dần cho biết năng suất biên
của yếu tố sản xuất biến đổi giảm khi doanh nghiệp sử dụng

207

tăng thêm yếu tố này trong khi giữ cho loại yếu tố sản xuất khác
cố định. Còn hiện tượng năng suất giảm theo quy mô quan sát
được khi doanh nghiệp tăng sử dụng tất cả các yếu tố đầu vào
theo cùng một tỷ lệ và kết quả là sản lượng đầu ra tăng lên với
tỷ lệ thấp hơn. Như vậy, khái niệm về năng suất biên giảm dần
được đưa ra trong ngắn hạn còn khái niệm năng suất giảm theo
quy mô được nhắc đến trong dài hạn.
8.
Ban đầu khi lợi nhuận kinh tế lớn hơn 0, tức là doanh nghiệp có
lợi nhuận siêu ngạch thì có các doanh nghiệp mới tham gia vào
thị trường (do điều kiện ra vào thị trường rất dễ dàng). Đường
cung sản phẩm dịch chuyển sang phải làm cho giá giảm và lợi
nhuận của các doanh nghiệp trong ngành giảm. Ngược lại nếu
lợi nhuận kinh tế nhỏ hơn 0 thì sẽ có một số doanh nghiệp rời
khỏi ngành. Đường cung dịch chuyển sang trái làm cho giá tăng
lên, lợi nhuận của doanh nghiệp tăng hoặc lỗ sẽ giảm. Mọi
chuyện cứ diễn ra như vậy cho tới khi lợi nhuận kinh tế bằng 0.
Khi đó sẽ không còn có doanh nghiệp mới vào ngành và cũng
không có doanh nghiệp rời khỏi ngành. Số doanh nghiệp trong
ngành ổn định và toàn ngành cân bằng dài hạn.
9.
Ngành cạnh tranh hoàn toàn luôn sản xuất mức sản lượng ứng
với giao điểm của đường cung (được tổng hợp từ các đường chi
phí biên) với đường cầu thị trường. Doanh nghiệp độc quyền thì
sản xuất mức sản lượng ứng với giao điểm của đường chi phí
biên với đường doanh thu biên. Do đường doanh thu biên luôn
ở phía dưới, hay là ở bên trái đường cầu nên sản lượng trên thị
trường độc quyền hoàn toàn luôn luôn thấp hơn sản lượng trên
thị trường cạnh tranh hoàn toàn.

208

10. Trên thị trường cạnh tranh độc quyền có nhiều người bán nên
tính cạnh tranh khá mạnh. Các rào cản gia nhập thị trường rất
yếu. Mỗi doanh nghiệp bán cùng loại sản phẩm đó nhưng chúng
hơi khác biệt nhau nên người bán có thể chủ động điều chỉnh
giá cả lên xuống một chút. Các quán cơm bình dân, các điểm
photocopy… trong thành phố chính là những ví dụ cụ thể về các
doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền.
Trên thị trường thiểu số độc quyền có ít người bán nên chiến
lược và quyết định hành động của họ có ảnh hưởng mạnh mẽ và trực
tiếp lên nhau. Sản phẩm của các doanh nghiệp hoặc là giống hệt nhau
hoặc có nhiều khác biệt. Nói chung, doanh nghiệp có nhiều quyền lực
trong việc điều chỉnh giá cả và được bảo vệ bởi các rào cản, được
dựng lên để ngăn chặn sự gia nhập ngành. Có thể coi như doanh
nghiệp thiểu số độc quyền là các công ty xăng dầu, các siêu thị, các
công ty bảo hiểm, các trường đại học dân lập…

B.
Bài tập tổng hợp:
Bài 1:
1.
Cho hai hàm bằng nhau, giải ra Qcb=20 và Pcb=30.
2.
Cho hàm cung cũ bằng hàm cầu mới, giải ra ta có Qcb=60 và
Pcb=50.
3.
Muốn xác định hệ số E1, các nhân tố khác phải coi như không
đổi. Vậy ta phải giữ P như hồi đầu là 30 để xác định Q tương
ứng theo phương trình hàm cầu mới. Với P = 30 thì Q = 80.
Vận dụng công thức:

209

E1 = ( Δ Q/Q)/( Δ I/I) = (60/50)/(-60/150) = -3

E1 < 0 nên có thể nói đây là mặt hàng thấp cấp.

Bài 2:
Số lượng TU
bắp MU
bắp TU
kẹo MU
kẹo
0 0 0
1 20 20 14 14
2 36 16 26 12
3 50 14 36 10
4 62 12 44 8
5 72 10 51 7
6 80 8 57 6
7 86 6 61 4

MU
MU

Điều kiện để đạt được mức hữu dụng tối đa là:
X
Y
=

P
P
X
Y
MU
P
hay
X
X
=
.
MU
P
Y
Y
Vì giá bắp rang gấp đôi giá kẹo, nên nếu MU bắp rang cũng gấp
đôi MU kẹo là thỏa mãn điều kiện này.
Theo bảng trên, ta tìm ra được 5 phối hợp là B = 1 và K = 3 ;
B = 2 và K = 4 ; B = 3 và K = 5 ; B = 4 và K = 6 ; B = 6 và K = 7.

210

Xét ràng buộc về ngân sách 1B + 0,5K = 4, thì chỉ có phối hợp
B = 2 và K = 4 là thỏa mãn, các phối hợp kia hoặc là không tiêu hết
tiền hoặc là tiêu vượt quá số tiền đã cho. Vậy Châu nên mua 2 gói bắp
và 4 viên kẹo mỗi tuần.

Bài 3:
1.
Thực chất đây là một bài toán tìm phối hợp tối ưu, TC cho
trước, làm cho để Qmax. Ta vận dụng điều kiện:
MP
MP
K
L
=
và P
P
P
KK + PLL = TC
K
L
MPK = 24L – 8K và MPL = 24K – 2L
Vì PK = 2PL nên MPK = 2MPL hay 24L – 8K = 2(24K – 2L)
12L – 4K = 24K – 2L =>14L = 28K => L= 2K
Phương trình đường ngân sách là 200K + 100L = 4800.
Thế L = 2K vào, ta có 200K + 200K = 4800
=> K = 12 và L = 24.
Qmax = 24 x 12 x 24 – 4 x 122 – 242 = 5.760
2.
Vì L = 2K nên Q = 24 x 2K x K – 4 x K2 – (2K)2 = 40 K2
Vậy 40 K2 = 4000 => K2 = 100 => K = 10 và L = 2K = 20
Tổng chi phí tối thiểu sẽ là: (10 x 200) + (20 x 100 ) = 4.000

211

3.
1000 đvt sẽ mua được 5K, còn L sẽ được sử dụng cho tới khi
MPL = 0 tức là 12K – L = 0 hay L = 12K = 60.
Thế K và L đó vào hàm sản xuất, ta có Q = 3.500
4.
Dạng hàm sản xuất này cho thấy hiện tượng năng suất tăng theo
quy mô bởi đầu ra sẽ tăng nhanh hơn đầu vào.

Bài 4:
1.
Hàm cung chính là hàm MC của doanh nghiệp.
MC = 20q + 60. Vì AVC = 10q + 60 và AVCmin khi q= 0.
Vậy hàm cung của doanh nghiệp là P = 20q + 60 (với q ≥ )
0 .
2.
Hàm cung thị trường là tổng theo hoành độ hàm cung của các
doanh nghiệp nên QTT = 5P – 300.

Cho hàm cung thị trường bằng hàm cầu thị trường, giải ra được
P = 160 và Q = 500 nên q = 5.
3.
Lợi nhuận của một doanh nghiệp = TR – TC = 150. Lợi nhuận
của toàn ngành = 1500.

Bài 5:
1.
MC = Q; MR = 60 – 2Q ; ∏ khi MR = MC.
max
Giải ra ta có Q = 20, P = 40, TR = 800 và ∏ = 275
max

212

2.
MR = 0 => Q = 30, P = 30, TR = 900
3.
MC = Q + 15 => Q = 15 ; P = 45,
∏ = 15 x 45 – (0,5 x 152 + 15 x 15 + 325) = 12,5
max
Giá tăng, sản lượng giảm và lợi nhuận của nhà độc quyền đã bị
điều tiết đáng kể.


213

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.
Đoàn Thị Mỹ Hạnh, Vũ Việt Hằng, Kinh tế học vi mô, NXB
Giáo dục 2006.
2.
Đoàn Thị Mỹ Hạnh, Vũ Việt Hằng, Hồ Hữu Trí, Hỏi – Đáp
Kinh tế học vi mô, tài liệu lưu hành nội bộ của trường Đại học
Mở, Tp. Hồ Chí Minh 2005.
3.
Branley, Schiller, Kinh tế ngày nay (bản dịch), NXB Đại học
Quốc Gia Hàn Nội, 2002.
4.
B. Bernier & R. Ferrandier, Microéconomie exercices et
corrigés, NXB Dunod, 1992.
5.
David Begg, Stanley Fischer, Rudiger Dornbusch, Kinh tế học
(bản dịch), NXB Giáo dục, 1992.
6.
Jean Noel Ory, Microeconomie, Bréal 1995.
7.
Paul Samuelson, William Nordhaus, Kinh tế học (bản dịch),
Viện Quan hệ Quốc tế, 1989.
8.
Série Schaun, Microéconomie, Cours et problèmes, NXB Eliane
Pylypiw .



214


Yahoo.uhm.vn - Ym.uhm.vn - Kiểm tra ẩn nick
thoi trang nu gia re | thoi trang nam gia re| thoi trang gia si| vay dam thoi trang gia re| vay dam thoi trang cong so
linhcvkt đang ẩn   Trả lời với trích dẫn
Cũ 14/04/2011, 11:50 AM   #7
ngoinhathu2
 
Avatar của ngoinhathu2
 
Tham gia: 07/04/2011
Bài gửi: 20
Được Yêu Thích: 4
Mặc định

sao ko cho vào word để down cho dễ bạn? khó đọc và thiếu hình nữa
nhưg dù sao cũng thanks bạn công post nhé

ngoinhathu2 đang ẩn   Trả lời với trích dẫn
Thích ngoinhathu2 trong bài này:
nhocluv06 (13/09/2011)
Cũ 15/03/2012, 09:58 AM   #8
mekongreen
 
Avatar của mekongreen
 
Tham gia: 15/03/2012
Bài gửi: 1
Được Yêu Thích: 0
Mặc định Re: Tài liệu môn kinh tế vi mô

Cho mình xin tài liệu và trắc nghiệm của môn Kinh tế vi mô này với, hoặc đề thi KTVM của trường ĐH Mở cũng được, xin cảm ơn

mekongreen đang ẩn   Trả lời với trích dẫn
Cũ 19/03/2012, 11:01 AM   #9
quanghuy92vn
 
Avatar của quanghuy92vn
 
Tham gia: 24/02/2012
Bài gửi: 16
Được Yêu Thích: 1
Mặc định Re: Tài liệu môn kinh tế vi mô

bạn ra mấy quán phôt ở côngt KTQD nhiều lắm mà

quanghuy92vn đang ẩn   Trả lời với trích dẫn
Cũ 28/04/2012, 10:28 PM   #10
LuvTVXQ
 
Avatar của LuvTVXQ
 
Tham gia: 10/04/2012
Bài gửi: 37
Được Yêu Thích: 13
Mặc định Re: Tài liệu môn kinh tế vi mô

pùn pùn ghé zô xem xíu

Yahoo.uhm.vn - Ym.uhm.vn - Kiểm tra ẩn nick
""......You're My Luv.......""
LuvTVXQ đang ẩn   Trả lời với trích dẫn
Chủ đề tương tự [ Hài khó đỡ ] Cất tài liệu :))
Siêu Nhân Copy Dữ Liệu Trong Windows
thik cậu liệu cÓ fãi là 1 sai lầm
Có khán giả sẽ có nhân tài
Hà Nội Tài xế mải nghe điện thoại, rơ moóc ủi xe con
Trở lại Diễn đàn Tuổi Trẻ Việt Nam > Diễn đàn Học tập - Học sinh, Sinh viên > Đại Học - Cao Đẳng - Trung Cấp > Quản trị kinh doanh > Tài liệu môn kinh tế vi mô
Trả lời

Công cụ bài viết
Kiểu hiển thị

Quyền viết bài
Bạn không thể gửi chủ đề mới
Bạn không thể gửi trả lời
Bạn không thể gửi file đính kèm
Bạn không thể sửa bài viết của mình

BB code đang Mở
Mặt cười đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Tắt

vay dam thoi trang | xem bói - xem tướng|xếp thú - xếp kim cương|túi xách giá rẻ - thời trang giá rẻ | váy đầm thời trang nữ|Mua ví Ví da nam Tâm Anh |Bán ví Vi da nam Tại Hà Nội|tai zalo miễn phí|tai tubemate cho mobile|tải ch play về điện thoại|Tai Photowonder cho điện thoại|thiet ke chung cu
Múi giờ GMT +7. Hiện tại là 06:38 AM

  Copyright ©2008 - 2013, Diễn đàn tuổi trẻ Việt Nam - Uhm.vN
Mã nguồn vBulletin™.
Phát triển bởi: Thành viên Uhm.vn.
BQT không chịu trách nhiệm nào từ nội dung bài viết của thành viên.
  Công Ty TNHH Một Thành Viên SX TM DV SURE
ĐC: 118/42/19 Huỳnh Thiện Lộc, P.Hòa Thạnh, Q.Tân Phú, Tp.HCM.
Liên hệ Quảng cáo:
Hotline: 0976126126 | E-mail: uhm@sure.vn