07-06-2016, 07:51 AM
Ung thư cổ tử cung nguyên nhân là do những tế bào cổ tử cung bị nhiễm vi trùng và phát triển không bình thường. Ung thư cổ tử cung là căn bệnh phổ biến thứ 2 sau ung thư vú. Bệnh sẽ được chữa trị khỏi nếu phát hiện và điều trị sớm.
Nguồn: http://khamphukhoahn.com/nguyen-nhan-gay...EF9O8.html
![[Image: nguyen-nhan-ung-thu-co-tu-cung.jpg]](http://khamphukhoahn.com/media/images/upload/viemloetcotucung/nguyen-nhan-ung-thu-co-tu-cung.jpg)
Khoảng 70% lí do gây bệnh ung thư cổ tử cung là do virus gây u nhú ở người - virus HPV. Bạn có thể bị nhiễm virus HPV do có quan hệ tình dục với đối tác nhiễm bệnh trước đó.
Tuy nhiên, bạn không nên quá lo lắng nếu xét nghiệm cho thấy có virus HPV trong cơ thể. Vì có rất nhiều chủng virus HPV và Không phải tất cả các chủng đó đều gây ung thư cổ tử cung. Theo các nhà nghiên cứu, hiện tại, virus HPV chủng 16 và 18 được coi là nguyên nhân chính dẫn đến bệnh ung thư cổ tử cung.
Dấu hiệu của ung thư cổ tử cung
Ung thư cổ tử cung ở thời điểm đầu hiếm khi gây ra các dấu hiệu cụ thể nên nếu bạn không phải là người để ý quá nhiều đến "vùng kín", bạn sẽ không thể nhận ra những biểu hiện này. Tuy nhiên, vẫn có những dấu hiệu cơ bản nếu cổ tử cung xuất hiện các tế bào lạ. Bạn đừng kỳ vọng nhiều vì những triệu chứng này rất dễ bị nhầm với các bệnh phụ khoa ở phụ nữ hoặc bệnh tình dục khác. Cách phát hiện bệnh chính xác nhất chỉ có thể là làm xét nghiệm Pap mà thôi.
Các dấu hiệu của ung thư cổ tử cung có thể bao gồm:
- Chảy máu vùng kín bất thường, ngoài chu kỳ kinh nguyệt, như chảy máu ở giữa chu kỳ kinh nguyệt, sau khi quan hệ tình dục, hoặc sau khi đã mãn kinh.
- Đau nhiều và ngày càng tăng nặng ở khu vực bụng dưới hoặc khung xương chậu.
- Đau khi quan hệ tình dục.
- Dịch vùng kín bất thường về màu sắc, mùi vị.
Nguồn: http://khamphukhoahn.com/nguyen-nhan-gay...EF9O8.html
![[Image: nguyen-nhan-ung-thu-co-tu-cung.jpg]](http://khamphukhoahn.com/media/images/upload/viemloetcotucung/nguyen-nhan-ung-thu-co-tu-cung.jpg)
- Xét nghiệm Pap: Là cách hiệu quả nhất để tìm sự không bình thường của tế bào cổ tử cung có thể dẫn đến ung thư cổ tử cung. Vì thế, hãy xấy dựng thói quen làm xét nghiệm Pap định kỳ 2 năm 1 lần để phát hiện các bệnh sớm nhất và được điều trị đúng cách. Khi khu vực hệ sinh sản của bạn khỏe mạnh, các tế bào ung thư không thể xuất hiện. Điều này được coi là 1 cách hiệu quả để phòng ngừa ung thư cổ tử cung.
- Tiêm vacxin ngừa virus HPV: Các loại vacxin này được dùng cho phụ nữ tuổi từ 9 đến 45 tuổi. Nó sẽ giúp bảo vệ cơ thể bạn chống lại hai loại HPV gây ra hầu hết các bệnh ung thư cổ tử cung là virus HPV chủng 16 và 18. Các vacxin ngừa HPV này cũng được khuyên dùng cho nam giới độ tuổi từ 9-26.
- Quan hệ tình dục lành mạnh: Các loại virus gây ra bệnh ung thư cổ tử cung được lây truyền qua đường tình dục. Vì thế, cách tốt nhất để hạn chế bệnh ung thư cổ tử cung là có quan hệ tình dục lành mạnh, chung thủy 1 vợ 1 chồng hoặc chắc chắn các đối tác của bạn không mắc bệnh. Bạn cũng cần dùng các biện pháp bảo vệ như bao cao su nam hoặc nữ để bảo vệ tốt nhất cho bản thân mình
Khoảng 70% lí do gây bệnh ung thư cổ tử cung là do virus gây u nhú ở người - virus HPV. Bạn có thể bị nhiễm virus HPV do có quan hệ tình dục với đối tác nhiễm bệnh trước đó.
Tuy nhiên, bạn không nên quá lo lắng nếu xét nghiệm cho thấy có virus HPV trong cơ thể. Vì có rất nhiều chủng virus HPV và Không phải tất cả các chủng đó đều gây ung thư cổ tử cung. Theo các nhà nghiên cứu, hiện tại, virus HPV chủng 16 và 18 được coi là nguyên nhân chính dẫn đến bệnh ung thư cổ tử cung.
Dấu hiệu của ung thư cổ tử cung
Ung thư cổ tử cung ở thời điểm đầu hiếm khi gây ra các dấu hiệu cụ thể nên nếu bạn không phải là người để ý quá nhiều đến "vùng kín", bạn sẽ không thể nhận ra những biểu hiện này. Tuy nhiên, vẫn có những dấu hiệu cơ bản nếu cổ tử cung xuất hiện các tế bào lạ. Bạn đừng kỳ vọng nhiều vì những triệu chứng này rất dễ bị nhầm với các bệnh phụ khoa ở phụ nữ hoặc bệnh tình dục khác. Cách phát hiện bệnh chính xác nhất chỉ có thể là làm xét nghiệm Pap mà thôi.
Các dấu hiệu của ung thư cổ tử cung có thể bao gồm:
- Chảy máu vùng kín bất thường, ngoài chu kỳ kinh nguyệt, như chảy máu ở giữa chu kỳ kinh nguyệt, sau khi quan hệ tình dục, hoặc sau khi đã mãn kinh.
- Đau nhiều và ngày càng tăng nặng ở khu vực bụng dưới hoặc khung xương chậu.
- Đau khi quan hệ tình dục.
- Dịch vùng kín bất thường về màu sắc, mùi vị.