![]() |
|
Hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp Kê khai thường xuyên - phần 2 - Phiên bản có thể in +- Diễn Đàn Tuổi Trẻ Việt Nam Uhm.VN (https://uhm.vn/forum) +-- Diễn đàn: Hỏi đáp - Chia sẻ kiến thức, Kinh nghiệm cuộc sống (https://uhm.vn/forum/Forum-H%E1%BB%8Fi-%C4%91%C3%A1p-Chia-s%E1%BA%BB-ki%E1%BA%BFn-th%E1%BB%A9c-Kinh-nghi%E1%BB%87m-cu%E1%BB%99c-s%E1%BB%91ng) +--- Diễn đàn: Kinh doanh & Tài chính (https://uhm.vn/forum/Forum-Kinh-doanh-T%C3%A0i-ch%C3%ADnh) +---- Diễn đàn: Kinh Nghiệm (https://uhm.vn/forum/Forum-Kinh-Nghi%E1%BB%87m) +---- Chủ đề: Hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp Kê khai thường xuyên - phần 2 (/Thread-Ha%CC%A3ch-toa%CC%81n-nguy%C3%AAn-v%C3%A2%CC%A3t-li%C3%AA%CC%A3u-theo-ph%C6%B0%C6%A1ng-pha%CC%81p-K%C3%AA-khai-th%C6%B0%C6%A1%CC%80ng-xuy%C3%AAn-ph%C3%A2%CC%80n-2) |
Hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp Kê khai thường xuyên - phần 2 - ngohautl - 03-24-2014 Hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp Kê khai thường xuyên - phần 2 2 Phương pháp hạch toán Hạch toán tăng nguyên vật liệu: *Tăng do mua ngoài: 1/Trường hợp 1: Vật liệu và hoá đơn cùng về Căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ liên quan kế toán ghi: Nợ TK 152: Giá thực tế Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 111, 112, 331, 141, 311...tổng thanh toán 2/Trường hợp 2: Vật tư về trước, hoá đơn về sau Khi vật tư về làm thủ tục nhập kho, lưu phiếu nhập vào tập hồ sơ hàng chưa có hoá đơn. + Nếu trong kỳ hoá đơn về: hạch toán như trường hợp 1. + Cuối kỳ hoá đơn chưa về, kế toán ghi: Nợ TK 152 Giá tạm tính Có TK 331 + Sang tháng sau hoá đơn về, kế toán ghi bổ sung hoặc ghi âm để điều chỉnh giá tạm tính thành giá hoá đơn : Nợ TK 152 : Giá nhập thực tế trừ (-) giá tạm tính Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 331 : Giá thanh toán trừ (-) giá tạm tính 3/Trường hợp 3: Hoá đơn về trước, vật tư về sau: Khi hoá đơn về lưu hoá đơn vào tập hồ sơ hàng đang đi đường. + Nếu trong kỳ vật tư về, hạch toán giống trường hợp 1. + Cuối kỳ vật tư chưa về, kế toán ghi: Nợ TK 151: Giá trị vật tư Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 331, 111, 112...Tổng số tiền + Sang kỳ sau khi vật tư về: Nợ TK 152: Nếu nhập kho Nợ TK 621, 627, 642...Nếu sử dụng ngay Có TK 151 Trong cả 3 trường hợp trên, nếu được chiết khấu, giảm giá, trả lại vật tư kế toán hạch toán như sau: - Với chiết khấu thanh toán được hưởng: Nợ TK 111, 112, 331 Có TK 515 - Với chiết khấu thương mại: Nợ TK 111, 112, 331 Có TK 152 - Với trường hợp giảm giá hoặc trả lại vật tư cho người bán:Nợ TK 111, 112, 331 Có TK 152 Có TK 133 Tăng do các nguyên nhân khác: Nợ TK 152: nguyên vật liệu tăng Có TK 411: được cấp hoặc nhận vốn góp liên doanh Có TK 711: được viện trợ, biếu tặng Có TK 154: thuê ngoài gccb hoặc tự sản xuất đã hoàn thành Có TK 154, 711: thu hồi phế liệu trong sản xuất, thanh lý TSCĐ Có TK 621, 627, 641, 642: sử dụng còn thừa nhập lại kho Có TK 1388: nhập vật tư từ cho vay, mượn Có TK 128, 222: nhận lại vốn góp liên doanh Có TK 3381: kiểm kê thừa Có TK 412: đánh giá tăng nguyên vật liệu *Hạch toán tổng hợp giảm nguyên vật liệu: Xuất nguyên vật liệu sử dụng cho các bộ phận: Nợ TK 621, 627, 641, 642 Có TK 152 theo giá trị xuất Xuất góp liên doanh: Giá trị vốn góp do hội đồng liên doanh đánh giá, chênh lệch giữa giá trị vốn góp và giá trị ghi sổ được phản ánh trên tài khoản chênh lệch đánh giá tài sản: Nợ TK 128, 222: giá trị vốn góp Nợ TK 811 : phần chênh lệch tăng Có TK 152: giá trị xuất thực tế Có TK 711: phần chênh lệch giảm Xuất vật liệu bán: -Phản ánh giá vốn: Nợ TK 632 Trị giá xuất Có TK 152 -Phản ánh doanh thu: Nợ TK 111, 112, 131: giá bán cả thuế GTGT Có TK 511: giá bán chưa thuế GTGT Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra Kiểm kê thiếu nguyên vật liệu: Nợ TK 1381 Có TK 152 Xử lý chỗ thiếu: Nợ TK 1388, 334, 111, 112: cá nhân bồi thường Nợ TK 632: tính vào giá vốn hàng bán Có TK 1381 Xuất cho các mục đích khác: Nợ TK 154: thuê ngoài gia công chế biến Nợ TK 1388, 136: cho vay, cho mượn Nợ TK 411: trả lại vốn góp liên doanh Nợ TK 4312: viện trợ, biếu tặng Nợ TK 412: đánh giá giảm nguyên vật liệu Có TK 152: nguyên vật liệu giảm ./. |