﻿﻿﻿<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/" xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/">
	<channel>
		<title><![CDATA[Diễn Đàn Tuổi Trẻ Việt Nam Uhm.VN - Hóa học]]></title>
		<link>https://uhm.vn/forum/</link>
		<description><![CDATA[Diễn Đàn Tuổi Trẻ Việt Nam Uhm.VN - https://uhm.vn/forum]]></description>
		<pubDate>Thu, 30 Apr 2026 04:21:22 +0000</pubDate>
		<generator>MyBB</generator>
		<item>
			<title><![CDATA[Covid-19: 'In all our hands to reduce infections', says Prof Ian Young]]></title>
			<link>https://uhm.vn/forum/Thread-Covid-19-In-all-our-hands-to-reduce-infections-says-Prof-Ian-Young</link>
			<pubDate>Thu, 21 Oct 2021 12:38:04 +0700</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://uhm.vn/forum/member.php?action=profile&uid=187391">geemong</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://uhm.vn/forum/Thread-Covid-19-In-all-our-hands-to-reduce-infections-says-Prof-Ian-Young</guid>
			<description><![CDATA[<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: x-large;" class="mycode_size">Covid-19: 'In all our hands to reduce infections', says Prof Ian Young</span></span><br />
<br />
<br />
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><img src="https://ichef.bbci.co.uk/news/976/cpsprodpb/5CC5/production/_120094732_covidward_pa.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: _120094732_covidward_pa.jpg]" class="mycode_img" /></div>
<br />
<br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size">It is "in all of our hands" to reduce Covid-19 infections as health service pressures increase, Northern Ireland's chief scientific adviser has said.</span><br />
<br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Of course, <a href="https://slotxo.im/register-slotxo/" target="_blank" rel="noopener" class="mycode_url">สมัครslotxo</a> successfully. Knowing the timing of a bet is very important.</span><br />
<br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Prof Ian Young said the booster vaccination programme is "going to be really important" through the winter.</span><br />
<br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size">It comes as concerns grow around the impact of a new Covid-19 variant, "Delta Plus".</span><br />
<br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Earlier, a consultant said he has never witnessed the current hospital pressures in his 20-year career.</span><br />
<br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Northern Ireland has reached "a steady state with really quite high levels of Covid in the community" of about 475 cases per 100,000 population per seven days, Prof Young told BBC News NI.</span><br />
<br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size">He said this had created "very considerable pressures" on hospitals with more than one hospital bed in 10 and about one in three intensive care beds occupied by a Covid-19 patient.</span><br />
<br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size">"We are seeing some loss of immunity for people who have had Covid previously and for people who have been vaccinated," said Prof Young.</span><br />
<br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size">While there is a lot of uncertainty around what things will look like moving into the winter, Prof Young said it was possible to do modelling looking at a range of scenarios.</span><br />
<br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size">"Some of those scenarios would look really quite bad with much higher levels of virus than at present," he said.</span><br />
<br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size">"Some would look around the current level or a bit lower.</span><br />
<br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size">"Which path we follow really is in all of our hands.</span><br />
<br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size">"The ways in which we behave as we move through the winter, the uptake of vaccines those are the things that will matter."</span>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: x-large;" class="mycode_size">Covid-19: 'In all our hands to reduce infections', says Prof Ian Young</span></span><br />
<br />
<br />
<div style="text-align: center;" class="mycode_align"><img src="https://ichef.bbci.co.uk/news/976/cpsprodpb/5CC5/production/_120094732_covidward_pa.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: _120094732_covidward_pa.jpg]" class="mycode_img" /></div>
<br />
<br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size">It is "in all of our hands" to reduce Covid-19 infections as health service pressures increase, Northern Ireland's chief scientific adviser has said.</span><br />
<br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Of course, <a href="https://slotxo.im/register-slotxo/" target="_blank" rel="noopener" class="mycode_url">สมัครslotxo</a> successfully. Knowing the timing of a bet is very important.</span><br />
<br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Prof Ian Young said the booster vaccination programme is "going to be really important" through the winter.</span><br />
<br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size">It comes as concerns grow around the impact of a new Covid-19 variant, "Delta Plus".</span><br />
<br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Earlier, a consultant said he has never witnessed the current hospital pressures in his 20-year career.</span><br />
<br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size">Northern Ireland has reached "a steady state with really quite high levels of Covid in the community" of about 475 cases per 100,000 population per seven days, Prof Young told BBC News NI.</span><br />
<br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size">He said this had created "very considerable pressures" on hospitals with more than one hospital bed in 10 and about one in three intensive care beds occupied by a Covid-19 patient.</span><br />
<br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size">"We are seeing some loss of immunity for people who have had Covid previously and for people who have been vaccinated," said Prof Young.</span><br />
<br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size">While there is a lot of uncertainty around what things will look like moving into the winter, Prof Young said it was possible to do modelling looking at a range of scenarios.</span><br />
<br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size">"Some of those scenarios would look really quite bad with much higher levels of virus than at present," he said.</span><br />
<br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size">"Some would look around the current level or a bit lower.</span><br />
<br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size">"Which path we follow really is in all of our hands.</span><br />
<br />
<span style="font-size: medium;" class="mycode_size">"The ways in which we behave as we move through the winter, the uptake of vaccines those are the things that will matter."</span>]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Tổng hợp kiến thức lý thuyết về Anken chương hidrocacbon không no lớp 11]]></title>
			<link>https://uhm.vn/forum/Thread-T%E1%BB%95ng-h%E1%BB%A3p-ki%E1%BA%BFn-th%E1%BB%A9c-l%C3%BD-thuy%E1%BA%BFt-v%E1%BB%81-Anken-ch%C6%B0%C6%A1ng-hidrocacbon-kh%C3%B4ng-no-l%E1%BB%9Bp-11</link>
			<pubDate>Wed, 15 Mar 2017 15:04:30 +0700</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://uhm.vn/forum/member.php?action=profile&uid=174137">thuynganhb</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://uhm.vn/forum/Thread-T%E1%BB%95ng-h%E1%BB%A3p-ki%E1%BA%BFn-th%E1%BB%A9c-l%C3%BD-thuy%E1%BA%BFt-v%E1%BB%81-Anken-ch%C6%B0%C6%A1ng-hidrocacbon-kh%C3%B4ng-no-l%E1%BB%9Bp-11</guid>
			<description><![CDATA[Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp<br />
<br />
1. Dãy đồng đẳng ankin:<br />
<br />
– Axetilen (CHCH) và các chất đồng đẳng (C3H4 , C4H6 ) có tính chất tương tự axetilen lập thành dãy đồng đẳng gọi là ankin.<br />
<br />
– CTTQ:  CnH2n – 2, <br />
<br />
Nhận xét: Ankin là hiđrocacbon không no, mạch hở có một liên kết ba trong phân tử.<br />
<br />
Chất tiêu biểu: C2H2.<br />
<br />
CT electron : H:C::C:H<br />
<br />
2. Đồng phân:<br />
<br />
* Ankin từ  C4 trở đi có đồng phân vị trí liên kết bội, từ C5 trở  có thêm đồng phân mạch cacbon ( tương tự anken).<br />
<br />
*  Thí dụ:<br />
<br />
C4H6: CH≡C–CH2–CH3 và CH3 – C ≡ C – CH3<br />
<br />
C5H8: CH≡C–CH2–CH2 –CH3, <br />
<br />
          CH3–C≡ C–CH2 – CH3,<br />
<br />
HC≡C-CH-CH3<br />
<br />
            |<br />
<br />
         CH3<br />
<br />
3. Danh pháp:<br />
<br />
a) Tên thông thường:<br />
<br />
Tên gốc ankyl (nếu nhiều gốc khác nhau thì đọc theo thứ tự A, B, C)  liên kết với nguyên tử C của liên kết ba + axetilen.<br />
<br />
Thí dụ:<br />
<br />
CH≡C–CH2–CH3 propylaxetilen<br />
<br />
CH3–C≡C– CH3  đimetylaxetilen<br />
<br />
CH3–C≡ C–CH2 – CH3    Etylmetylaxetilen<br />
<br />
b) Tên thay thế ( Tên IUPAC).<br />
<br />
* Tiến hành tương tự như đối với anken, nhưng dùng đuôi in để chỉ liên kết ba.<br />
<br />
* Các ankin có liên kết ba ở đầu mạch ( dạng R – C≡CH) gọi chung là các ank -1-in.<br />
<br />
Thí dụ:<br />
<br />
CH≡C–CH2–CH3  but -1-in<br />
<br />
CH3–C≡C– CH3    but-2 -in<br />
<br />
CH3–C≡ C–CH2 – CH3  pent-2-in<br />
<br />
HC≡C-CH-CH3              3-metylbut -1-in<br />
<br />
            |<br />
<br />
         CH3<br />
<br />
Tính chất hóa học<br />
<br />
1. Phản ứng cộng:<br />
<br />
a) Cộng H2 với xúc tác Ni, t0:<br />
<br />
CHCH + H2  →CH2=CH2<br />
<br />
CH2=CH2+ H2 →CH3-CH3<br />
<br />
– Với xúc tác Pd/PbCO3 hoặc Pd/ BaSO4 phản ứng dừng lại tạo anken.<br />
<br />
CHCH+H2 → CH2=CH2<br />
<br />
– Ứng dụng: phản ứng dùng để đ/c anken từ ankin.<br />
<br />
 b) Cộng brom, clo:<br />
<br />
CHCH + Br2 → CHBr = CHBr<br />
<br />
                               1,2 – đibrometen<br />
<br />
CHBr=CHBr+ Br2→CHBr2-CHBr2<br />
<br />
                                 1,1,2,2-tetrabrometan<br />
<br />
c) Cộng HX: ( X là OH, Cl, Br, CH3COO…)<br />
<br />
+ Cộng liên tiếp theo hai gai đoạn:<br />
<br />
CHCH + HCl → CH2=CHCl (Vinylclorua)<br />
<br />
CH2=CHCl+ HCl →CH3-CHCl2  (1,1- đicloetan)<br />
<br />
Nếu (xt) thích hợp phản ứng dừng lại ở sản phẩm chứa nối đôi (dẫn xuất monoclo của anken).<br />
<br />
CHCH + HCl → CH2=CHCl (   Vinylclorua)<br />
<br />
Quan trọng là: Phản ứng cộng H2O theo tỉ lệ: 1 : 1<br />
<br />
CH≡CH +H2O →  [CH2=CH-OH] →  CH3-CH=O<br />
<br />
                               Không bền          anđehit axetic<br />
<br />
d) Phản ứng đime và trime hoá: ( Thuộc dạng cộng HX)<br />
<br />
 <br />
<br />
+ Phản ứng đime hoá:<br />
<br />
   CH≡ CH +CH≡ CH → CH ≡C-CH-CH2<br />
<br />
+ Phản ứng trime hoá:<br />
<br />
     3CH≡ CH → Benzen<br />
<br />
2. Ankin có phản ứng thế không?<br />
<br />
Phản ứng thế bằng ion kim loại:<br />
<br />
a) Thí nghiệm:<br />
<br />
Phản ứng:<br />
<br />
CH≡ CH+2AgNO3+2NH3  → Ag–C≡ C–Ag↓  + 2NH4NO3<br />
<br />
                                                Bạc axetilua<br />
<br />
                                           ( Ag2C2 màu vàng)<br />
<br />
b) Nhận xét:<br />
<br />
+ Nguyên tử H liên kết với nguyên tử C nối ba linh động hơn các nguyên tử H khác nên dễ bị thay thế bằng ion kim loại.<br />
<br />
+ Phản ứng thế của ank-1-in với dung dịch AgNO3/NH3 giúp phân biệt ank-1-in với các ankin khác.<br />
<br />
3. Phản ứng oxi hoá:<br />
<br />
a) Phản ứng oxi hoá hoàn toàn:<br />
<br />
CnH2n -2 + (3n−1)2O2→  nCO2 + (n-1)H2O<br />
<br />
Thí dụ<br />
<br />
C2H2 + 5/2O2  → 2CO2 + H2O<br />
<br />
b) Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn:<br />
<br />
 Các ankin dễ làm mất màu dung dịch brom và thuốc tím như các anken.<br />
Học phải đi đôi với hành mới hiệu quả. Vậy nên, khi đã nắm rõ lý thuyết đã nói ở trên các bạn nên luyện tập với bài tập hay cụ thể là các <a href="http://kiemtra1tiet.com/de-kiem-tra-1-tiet-mon-hoa-lop-11-chuong-hidrocacbon-khong-no/" target="_blank" rel="noopener" class="mycode_url">đề kiểm tra 1 tiết chương hidrocacbon không no</a> phần ankin. Việc luyện tập các bài <a href="http://kiemtra1tiet.com/de-kiem-tra-1-tiet-mon-hoa-lop-11-chuong-hidrocacbon-khong-no/" target="_blank" rel="noopener" class="mycode_url">kiểm tra 45 phút hidrocacbon không no</a> sẽ giúp kiểm tra xem kiến thức các bạn vận dụng lý thuyết vào bài tập.]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp<br />
<br />
1. Dãy đồng đẳng ankin:<br />
<br />
– Axetilen (CHCH) và các chất đồng đẳng (C3H4 , C4H6 ) có tính chất tương tự axetilen lập thành dãy đồng đẳng gọi là ankin.<br />
<br />
– CTTQ:  CnH2n – 2, <br />
<br />
Nhận xét: Ankin là hiđrocacbon không no, mạch hở có một liên kết ba trong phân tử.<br />
<br />
Chất tiêu biểu: C2H2.<br />
<br />
CT electron : H:C::C:H<br />
<br />
2. Đồng phân:<br />
<br />
* Ankin từ  C4 trở đi có đồng phân vị trí liên kết bội, từ C5 trở  có thêm đồng phân mạch cacbon ( tương tự anken).<br />
<br />
*  Thí dụ:<br />
<br />
C4H6: CH≡C–CH2–CH3 và CH3 – C ≡ C – CH3<br />
<br />
C5H8: CH≡C–CH2–CH2 –CH3, <br />
<br />
          CH3–C≡ C–CH2 – CH3,<br />
<br />
HC≡C-CH-CH3<br />
<br />
            |<br />
<br />
         CH3<br />
<br />
3. Danh pháp:<br />
<br />
a) Tên thông thường:<br />
<br />
Tên gốc ankyl (nếu nhiều gốc khác nhau thì đọc theo thứ tự A, B, C)  liên kết với nguyên tử C của liên kết ba + axetilen.<br />
<br />
Thí dụ:<br />
<br />
CH≡C–CH2–CH3 propylaxetilen<br />
<br />
CH3–C≡C– CH3  đimetylaxetilen<br />
<br />
CH3–C≡ C–CH2 – CH3    Etylmetylaxetilen<br />
<br />
b) Tên thay thế ( Tên IUPAC).<br />
<br />
* Tiến hành tương tự như đối với anken, nhưng dùng đuôi in để chỉ liên kết ba.<br />
<br />
* Các ankin có liên kết ba ở đầu mạch ( dạng R – C≡CH) gọi chung là các ank -1-in.<br />
<br />
Thí dụ:<br />
<br />
CH≡C–CH2–CH3  but -1-in<br />
<br />
CH3–C≡C– CH3    but-2 -in<br />
<br />
CH3–C≡ C–CH2 – CH3  pent-2-in<br />
<br />
HC≡C-CH-CH3              3-metylbut -1-in<br />
<br />
            |<br />
<br />
         CH3<br />
<br />
Tính chất hóa học<br />
<br />
1. Phản ứng cộng:<br />
<br />
a) Cộng H2 với xúc tác Ni, t0:<br />
<br />
CHCH + H2  →CH2=CH2<br />
<br />
CH2=CH2+ H2 →CH3-CH3<br />
<br />
– Với xúc tác Pd/PbCO3 hoặc Pd/ BaSO4 phản ứng dừng lại tạo anken.<br />
<br />
CHCH+H2 → CH2=CH2<br />
<br />
– Ứng dụng: phản ứng dùng để đ/c anken từ ankin.<br />
<br />
 b) Cộng brom, clo:<br />
<br />
CHCH + Br2 → CHBr = CHBr<br />
<br />
                               1,2 – đibrometen<br />
<br />
CHBr=CHBr+ Br2→CHBr2-CHBr2<br />
<br />
                                 1,1,2,2-tetrabrometan<br />
<br />
c) Cộng HX: ( X là OH, Cl, Br, CH3COO…)<br />
<br />
+ Cộng liên tiếp theo hai gai đoạn:<br />
<br />
CHCH + HCl → CH2=CHCl (Vinylclorua)<br />
<br />
CH2=CHCl+ HCl →CH3-CHCl2  (1,1- đicloetan)<br />
<br />
Nếu (xt) thích hợp phản ứng dừng lại ở sản phẩm chứa nối đôi (dẫn xuất monoclo của anken).<br />
<br />
CHCH + HCl → CH2=CHCl (   Vinylclorua)<br />
<br />
Quan trọng là: Phản ứng cộng H2O theo tỉ lệ: 1 : 1<br />
<br />
CH≡CH +H2O →  [CH2=CH-OH] →  CH3-CH=O<br />
<br />
                               Không bền          anđehit axetic<br />
<br />
d) Phản ứng đime và trime hoá: ( Thuộc dạng cộng HX)<br />
<br />
 <br />
<br />
+ Phản ứng đime hoá:<br />
<br />
   CH≡ CH +CH≡ CH → CH ≡C-CH-CH2<br />
<br />
+ Phản ứng trime hoá:<br />
<br />
     3CH≡ CH → Benzen<br />
<br />
2. Ankin có phản ứng thế không?<br />
<br />
Phản ứng thế bằng ion kim loại:<br />
<br />
a) Thí nghiệm:<br />
<br />
Phản ứng:<br />
<br />
CH≡ CH+2AgNO3+2NH3  → Ag–C≡ C–Ag↓  + 2NH4NO3<br />
<br />
                                                Bạc axetilua<br />
<br />
                                           ( Ag2C2 màu vàng)<br />
<br />
b) Nhận xét:<br />
<br />
+ Nguyên tử H liên kết với nguyên tử C nối ba linh động hơn các nguyên tử H khác nên dễ bị thay thế bằng ion kim loại.<br />
<br />
+ Phản ứng thế của ank-1-in với dung dịch AgNO3/NH3 giúp phân biệt ank-1-in với các ankin khác.<br />
<br />
3. Phản ứng oxi hoá:<br />
<br />
a) Phản ứng oxi hoá hoàn toàn:<br />
<br />
CnH2n -2 + (3n−1)2O2→  nCO2 + (n-1)H2O<br />
<br />
Thí dụ<br />
<br />
C2H2 + 5/2O2  → 2CO2 + H2O<br />
<br />
b) Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn:<br />
<br />
 Các ankin dễ làm mất màu dung dịch brom và thuốc tím như các anken.<br />
Học phải đi đôi với hành mới hiệu quả. Vậy nên, khi đã nắm rõ lý thuyết đã nói ở trên các bạn nên luyện tập với bài tập hay cụ thể là các <a href="http://kiemtra1tiet.com/de-kiem-tra-1-tiet-mon-hoa-lop-11-chuong-hidrocacbon-khong-no/" target="_blank" rel="noopener" class="mycode_url">đề kiểm tra 1 tiết chương hidrocacbon không no</a> phần ankin. Việc luyện tập các bài <a href="http://kiemtra1tiet.com/de-kiem-tra-1-tiet-mon-hoa-lop-11-chuong-hidrocacbon-khong-no/" target="_blank" rel="noopener" class="mycode_url">kiểm tra 45 phút hidrocacbon không no</a> sẽ giúp kiểm tra xem kiến thức các bạn vận dụng lý thuyết vào bài tập.]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Tính chất Ăn mòn kim loại]]></title>
			<link>https://uhm.vn/forum/Thread-T%C3%ADnh-ch%E1%BA%A5t-%C4%82n-m%C3%B2n-kim-lo%E1%BA%A1i</link>
			<pubDate>Wed, 07 Dec 2016 15:29:30 +0700</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://uhm.vn/forum/member.php?action=profile&uid=175688">gamervietkhanh</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://uhm.vn/forum/Thread-T%C3%ADnh-ch%E1%BA%A5t-%C4%82n-m%C3%B2n-kim-lo%E1%BA%A1i</guid>
			<description><![CDATA[Ăn mòn kim loại là hiện tượng tự ăn mòn và phá huỷ bề mặt dần dần của các vật liệu kim loại do tác dụng hoá học hoặc tác dụng điện hoá giữa kim loại với môi trường bên ngoài.<br />
<br />
1. Cấu tạo của kim loại và ảnh hưởng của nó đến quá trình ăn mòn:<br />
Cấu tạo của kim loại có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình ăn mòn kim loại. Ở điều kiện bình thường kim loại và hợp kim đều ở trạng thái rắn, có ánh kim, dẫn nhiệt, dẫn điện, tính công nghệ tốt,… Kim loại có cấu tạo mạng tinh thể, các nguyên tủ được sắp xếp theo một thứ tự nhất định. Giữa chúng có khoảng cách. Các ion nguyên tử trong kim loại không chuyển động hỗn loạn mà nó chỉ dao động xung quanh một vị trí cân bằng. Mối liên kết trong kim loại về bản chất thì giống mối liên kết cộng hoá trị. Nhưng có điểm khác là các điện tử hoá trị trong kim loại không chỉ dùng riêng cho 1 cặp liên kết đứng gần nhau mμ dùng chung cho toàn bộ khối kim loại. Các điện tử hoá trị sau khi tách khỏi nguyên tử kim loại thì chuyển động hỗn loạn, nó đi từ quỹ đạo của nguyên tử này sang quỹ đạo của nguyên tử khác tạo thμnh lớp mây điện tử. Mối liên kết đặc biệt đó gọi là liên kết kim loại. Tuy nhiên trong kim loại còn tồn tại dạng liên kết cộng hoá trị. Hai dạngnày có khả năng chuyển hoá cho nhau.<br />
<br />
2. Sự ăn mòn kim loại<br />
<br />
Ăn mòn kim loại là hiện tượng tự ăn mòn và phá huỷ bề mặt dần dần của các vật liệu kim loại do tác dụng hoá học hoặc tác dụng điện hoá giữa kim loại với môi trường bên ngoài.<br />
<br />
Khái niệm gỉ kim loại chỉ dùng cho sự ăn mòn sắt hay hợp kim trên cơ sở sắt với sự tạo thμnh sản phẩm ăn mòn chủ yếu gồm hydroxýt bị hydrat hoá. Khả năng phát sinh ăn mòn phụ thuộc nhiều yếu tố của vật liệu kim loại, tính chất môi trường, nhiệt độ, thời gian, áp lực.<br />
<br />
Phân loại ăn mòn<br />
<br />
a – Dựa theo quá trình ăn mòn ăn mòn được chia ra:<br />
<br />
1. ăn mòn hoá học<br />
2. ăn mòn điện hoá.<br />
b- Dựa theo môi trường Tuỳ theo môi trường người ta chia ra:<br />
<br />
1. Ăn mòn trong khí : ôxy, khí sunfuarơ, khí H2S,…2. Ăn mòn trong không khí : Ăn mòn trong không khí ướt, ăn mòn trongkhông khí ẩm, ăn mòn trong không khí khô.3. Ăn mòn trong đất.4. Ăn mòn trong chất lỏng (kiềm, axit, muối,…<br />
Như vậy : Dạng ăn mòn xâm thực là do sự chuyển động tiếp xúc giữa các bề mặt vật rắn vμ dòng chuyển động của các chất lỏng, chất khí. (ăn mòn hoá học); Dạng ăn mòn do tiếp xúc với các môi chất như a xit, bazơ và có tác nhân điện gọi là ăn mòn điện hoá . Kim loại đen: như thép, gang bị ăn mòn mạnh nhất. Thang ăn mòn được xếp theo bảng sau :<br />
<br />
3. Phân loại mức độ chịu ăn mòn của vật liệu<br />
<br />
Đa số kim loại đều bị ăn mòn (bị rỉ) khi tiếp xúc với môi trường , một số rất ít bị rỉ hạn chế hoặc lớp rỉ có khả năng tự bảo vệ lấy nó. Khả năng phát sinh ăn mòn phụ thuộc nhiều yếu tố: loại kim loại, tính chất môi trường, nhiệt độ, thời gian, áp lực.<br />
<br />
Ví dụ:<br />
• Mg: bị gỉ nhanh trong không khí, nhưng không rỉ trong môi trường nước biển<br />
• Al: có khả năng chống gỉ ở môi tr−ờng không khí, nh−ng dễ bị phá huỷ ở môi trường kiềm.<br />
• Cr: chống gỉ đối với axít vô cơ nhưng dễ gỉ trong axit hữu cơ ( axit axetíc,<br />
H2S…)<br />
• Thép Cr – Ni: Có khả năng chịu được môi trường axit chua.<br />
• Zn (<a href="http://vtchemical.com/bot-kem-zincdust-999-zn/" target="_blank" rel="noopener" class="mycode_url">bột kẽm</a>): Chống gỉ tốt môi trường nước lạnh, nhưng ở nhiệt độ lớn hơn 60 độ (T0&gt;600 ) thì dễ bị gỉ.<br />
Cấu trúc của gỉ cũng khác nhau: gỉ vùng, gỉ bề mặt, gỉ ngầm, gỉ tự bong, gỉ vững bền…<br />
Hình ảnh<br />
<br />
Các dạng ăn mòn bề mặt<br />
a/ n mòn đều, b/ ăn mòn không đều,<br />
c/ ăn mòn lựa chọn, d/ ăn mòn giữa các tinh thể.<br />
<br />
4. Ăn mòn hoá học<br />
Do môi trường mà kim loại tiếp xúc, có nhiều yếu tố ( nước ẩm, 02, N2, sulfít…) gây ra các phản ứng hoá học hay liên kết hoá học.<br />
<br />
ăn mòn hoá học<br />
Là sự ăn mòn kim loại do tác dụng đơn thuần của phản ứng hoá học giữa vật liệu kim loại với môi trường xung quanh có chứa chất xâm thực (O2, S2, Cl2,…) Hay nói cách khác lμ quá trình ăn mòn hoá học xảy ra trong môi trường khí và trong các môi trường các chất không điện ly dạng lỏng (chủ yếu là ăn mòn các thiết bị, ống dẫn các nhiên liệu lỏng lẫn các hợp chất sunfua,… Các chất không điện ly : Brôm lỏng, lưu huỳnh nóng chảy, dung môi hữu cơ như benzen, nhiên liệu lỏng : dầu hoả, xăng, dầu khoáng…<br />
<br />
Ví dụ :<br />
• Brôm lỏng tác dụng với nhiều kim loại ở nhiệt độ thường. Đặc biệt<br />
nó phá huỷ rất mạnh đối với thép các bon, Ti. Với Ni, thì yếu với<br />
nhôm thì phá huỷ chậm.<br />
• Lưu huỳnh nóng chảy : phá huỷ mạnh với Cu, Sn, Pb ; thép các bon<br />
và Ti phá huỷ chậm.<br />
• Ăn mòn do không khí chủ yếu lμ do quá trình ôxy hoá kim loại ở nhiệt độ cao.<br />
Ví dụ:<br />
Hiện tượng ôxy hoá của thép vμ gang<br />
O2 + Fe ⇒ FeO + O2 =&gt; Fe3O4 + O2 =&gt; Fe2O3<br />
Hiện tượng mất các bon của thép và gang :<br />
Fe3C + 1/2 O2 = 3Fe + CO<br />
Fe3C + CO2 = 3 Fe + 2 CO<br />
Fe3C + H2O = 3 Fe + CO + H2<br />
Quá trình mất các bon sẽ làm giảm độ cứng, độ chịu mμi mòn và giảm giới hạn đàn hồi.<br />
Nhôm (Al) là nguyên tố hợp kim tốt nhất dùng để tăng độ bền của gang và thép nhằm chống lại sự mất các bon. Sau đó là Cr, W, Mn có khả năng yếu hơn. Al và Cr có lớp ôxyd chặt, có khả năng ngăn cản quá trình xâm nhập của môi trường khí, còn các nguyên tố W, Mn chỉ có tác dụng ngăn cản quá trình khuyếch tán của các bon ra ngoμi bề mặt.<br />
Hiện tượng mất các bon do hydro gọi là hiện tượng dòn hydro :<br />
Fe3C + 2 H2 = 3Fe + CH4<br />
Phản ứng này làm giảm lượng các bon và tạo ra khí CH4 làm phá huỷ mối liên kết trong kim loại.<br />
Fe + H2 = Fe + H2O<br />
Hơi nước trong phản ứng nμy thoát ra cũng lμm phá huỷ liên kết trong kim loại.<br />
Sự ăn mòn của khí hydro đối với đồng thường xảy ra ở nhiệt độ trên<br />
400°C (&gt;400°C):<br />
Cu + O2 =&gt; Cu2O<br />
Trong môi trường hydro thì đồng ôxyt bị khử :<br />
Cu2O + H2 = 2 Cu + H2O<br />
Hơi nước thoát ra qua đường biên giới hạt lμm phá huỷ mối liên kết trong kim loại, làm giảm độ bền và gây nên những vết nứt nhỏ.<br />
Sự ăn mòn của khí sunfuarơ (SO2) đối với đồng :<br />
6Cu + SO2 = 2 Cu2O + Cu2S<br />
ở nhiệt độ cao : 3 Ni + SO2 = NiS + 2 NiO<br />
NiS tạo thành hợp chất Ni – Ni2S2 có nhiệt độ nóng chảy thấp ( khoảng 625 oC) các hợp chất nμy nằm ở vùng tinh giới hạt làm phá vở mối liên kết và làm giảm độ bền nhiệt.<br />
<br />
Các nhóm kim loại khác nhau thì khả năng bị ăn mòn hoá học cũng khác nhau.<br />
<br />
(1) Tốc độ ăn mòn hoá học không đổi; chiều dầy lớp gỉ tăng tuyến tính theo thời gian.<br />
(2) Quá trình ăn mòn xảy ra chậm hơn.<br />
(3) (4) Quá trình ôxy hoá xảy ra rất nhanh nhưng tạo nên lớp ôxyt rất bền vững; tốc độ ôxy hoá hầu như không tăng theo thời gian<br />
<br />
5. Ăn mòn điện hoá:<br />
<br />
Là quá trình xảy ra khi kim loại tiếp xúc với môi trường điện phân tức là môi trường dẫn điện (chú ý người ta gọi : dung dịch chất điện ly còn gọi là chất điện giải).Ăn mòn điện hoá là sự ăn mòn do phản ứng điện hoá xảy ra ở 2 vùng khác nhau trên bề mặt kim loại. Quá trình ăn mòn điện hoá có phát sinh dòng điện tử chuyển động trong kim loại và dòng các ion chuyển động trong dung dịch điện ly theo một hướng nhất định từ vùng điện cực này đến vùng điện cực khác của kim loại). Tốc độ ăn mòn điện hoá xảy ra khá mãnh liệt so với ăn mòn hoá học.<br />
<br />
Chất điện ly mạnh : HCl, HNO3, H2SO4 loảng, các ba zơ: NaOH,… (trừ NH4OH), các muối NaCl,<br />
<br />
Chất điện ly yếu : H2SO4 đặc, axit hữu cơ, các muôi bazơ, nước nguyên chất H2O.<br />
<br />
ĂN mòn điện hoá là dạng ăn mòn xảy ra khi kim loại tiếp xúc với môi trường điện phân (ăn mòn tiếp xúc). Đây là dạng ăn mòn khá phổ biến. Bản chất gây ăn mòn điện hoá là do các vipin xuất hiện trên bề mặt tiếp xúc, cường độ và tốc độ ăn mòn điện hoá xảy ra mảnh liệt hơn nhiều so với ăn mòn hoá học. Để hiểu rỏ bản chất ăn mòn điện hoá ta cần tìm hiểu hiện tượng hidrathoá.<br />
<br />
Hiện tượng hydrat hoá :<br />
<br />
Ta biết rằng trong phân tử nước nguyên chất chỉ có một lượng rất nhỏ các phân tử nước phân ly thμnh H+ và OH -. Trong phân tử nước không phân ly, các nguyên tử hydro liên kết với ôxy không theo đường thẳng mà tạo thành một góc 105°.<br />
<br />
Hình ảnh<br />
Do có liên kết như vậy nên các phân tử nước không điện ly có một trung tâm điện tích âm và một trung tâm tích điện dương và người ta gọi phân tử nước là phân tử lưỡng cực.<br />
<br />
Các ion của chất điện ly trong dung dịch nước đều bị lực hút tĩnh điện của các phân tử nước lưỡng cực sắp xếp có hướng trong không gian gọi là sự hidrat hoá.<br />
<br />
Quá trình ăn mòn điện hoá lμ do khả năng của ion kim loại tách khỏi bề mặt của nó và chuyển vào dung dịch. Sự di chuyển đó đòi hỏi phải có một năng lượng để kéo ion kim loại ra khỏi mạng lưới của nó ở bề mặt tiết xúc và chuyển vào dung dịch điện ly. Đối với các kim loại khác nhau thì khả năng nμy cũng khác<br />
<br />
nhau.<br />
<br />
Ăn mòn điện hoá bao gồm 3 quá trình cơ bản:<br />
<br />
- Quá trình anốt<br />
<br />
- Quá trình catốt<br />
<br />
- Quá trình dẫn điện.<br />
<br />
1. Quá trình anôt (xảy ra trên dương cực) là quá trình oxy hoá. Ion kim loại chuyển vào dung dịch và giải phóng điện tử.2. Quá trình catốt (quá trình xảy ra trên cực âm) lμ quá trình khử điện hoá. Các chất ôxy hoá nhận điện tử do kim loại bị ăn mòn.3. Quá trình dẫn điện : các điện tử kim loại bị ăn mòn giải phóng sẽ di chuyển từ anốt tới ca tốt, còn các ion dịch chuyển trong dung dịch.<br />
Như vậy trong quá trình ăn mòn điện hoá, kim loại hoạt động như 1 pin ta gọi là pin ăn mòn cục bộ (hay vi pin).<br />
<br />
Khi ta nhúng thanh kim loại vào một dung dịch điện ly, trên bề mặt sẽ tạo nên lớp điện tích kép vμ đó là nguyên nhân tạo nên bước nhảy điện thế giữa bề mặt kim loại vμ dung dịch điện ly.<br />
<br />
Ví dụ: Nhúng mẫu Zn vμo dung dịch loãng H2SO4:<br />
<br />
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2 ↑<br />
<br />
ở đây kẽm bị hoà tan trong dung dịch H2SO4 loảng và hidro (H2) thoát ra . Tốc độ ăn mòn của Zn trong H2SO4 loang tăng vọt lên (không theo quy luật ăn mòn hoá học như đã xét ở trên hình trên)<br />
<br />
Khi tiếp xúc với dung dịch, các ion kim loại bị hidrat hoá, các ion kim loại (kation) sẽ chuyển vμo dung dịch vμ trên bề mặt bị dư điện tử sẽ tích điện âm. Trên bề mặt giới hạn 2 pha sẽ xuất hiện lớp điện tích kép. Sơ đồ sự hình thành lớp điện tích kép của kim loại như hình :<br />
<br />
Hình ảnh<br />
Từ bề mặt kim loại sang dung dịch sẽ có bước nhảy điện thế tại bề mặt tiết xúc. Độ chênh lệch điện thế giữa bề mặt kim loại với dung dịch gọi là điện thế điện cực của kim loại. Hiện nay chưa có phương pháp tính toán và xác định trị số tuyệt đối nên người ta chỉ xác định trị số tương đối của nó bằng cách chọn điện cực chuẩn hidro và quy ước điện thế điện cực chuẩn của hidro bằng không.<br />
<br />
Quá trình nguyên tử bị mất điện tử vμ bị hydrat hoá gọi là quá trình ôxy<br />
<br />
hoá. Ký hiệu là I1; I2 là quá trình mà các cation từ dung dịch đến bề mặt kim loại gọi là quá trình hoμn nguyên hay khử kim loại.<br />
<br />
Khi ta nhúng thanh kẽm Zn vμo dung dịch muối của nó (ví dụ ZnCl2) thì quá trình oxy hoá vμ khử xảy ra chỉ do các kation (ion dương) của kim loại điện cực. Nghĩa là dòng điện trao đổi chỉ bao gồm các điện tích của ion kẽm. Khi cân bằng ta có dòng điện trao đổi I1 = I2 và ta có phương trình thuận nghịch như sau:<br />
<br />
Hình ảnh<br />
Phương trình trên có ý nghĩa khi nhiệt độ là 20°C. Xét phương trình trên ta thấy khi C = 1 thì E = Eo (Eo – điện thế điện cực chuẩn)<br />
<br />
• Điện thế điện cực kim loại phụ thuộc: kim loại, nồng độ dung dịch điện ly, nhiệt độ, áp lực,…<br />
<br />
• Đặc tính dung dịch, nồng độ ion…<br />
<br />
Trong thực tế ta không thể đo trực tiếp giá trị tuyệt đối của điện thế điện cực cân bằng (thuận nghịch) giữa kim loại và dung dịch.<br />
<br />
Để tiện so sánh, người ta đo điện thế điện cực ở điều kiện chuẩn:<br />
<br />
T0 = 25°C, nồng độ ion kim loại trong dung dịch: 1g ion/l và gọi là điện thế chuẩn. ở điều kiện này với hyđro có điện thế quy ước E0 = 0 vôn.<br />
<br />
Bảng điện thế tiêu chuẩn của kim loại ở 25°C<br />
<br />
Hình ảnh<br />
Như vậy, những kim loại nào có thể đẩy H+ ra khỏi dung dịch của nó vμ hoà tan thì kim loại đó có thế điện cực chuẩn âm ( – ), ngược lại những kim không thể đẩy H+ ra khỏi dung dịch của nó và hoà tan thì có thế điện cực chuẩn dương (+).<br />
<br />
Điện thế kim loại nμo cμng âm thì kim loại ấy có tính hoạt động điện hoá cao, kim loại có thế điện cực chuẩn âm hơn thì có thể đẩy kim loại có điện thế chuẩn dương hơn ra khỏi muối của nó.<br />
<br />
Ăn mòn điện hoá lμ dạng ăn mòn tương đối phổ biến và đa dạng đối với các thiết bị công trình vật dụng có sử dụng kim loại, nó không những xuất hiện khi kim loại tiếp xúc với dung dịch điện ly, tiếp xúc giữa các kim loại với nhau mà còn xảy ra khi tiếp xúc với môi trường, khí quyển, đất, nước, nước biển, dòng điện rò, thậm chí ngay giữa các cấu trúc kim loại không đồng nhất (tinh giới hạt, thiên tích<br />
<br />
lệch…) hoặc dưới tác dụng các ứng lực về cơ học.<br />
<br />
Trong kỹ thuật, ăn mòn nói chung là hiện tượng có hại, cần phải có nhiều<br />
<br />
biện pháp khắc phục từ sự hiểu biết về nguyên nhân và bản chất gây gỉ như đã nói trên. Sự tổn thất kim loại do ăn mòn hμng ngày, hàng giờ trong kỹ thuật và đời sống là vô cùng to lớn. Người ta đã ước tính rằng: Cứ 1A dòng điện 1 chiều bị rò hàng năm gây tổn thất 90 kg Fe , 11 kg Cu, 37 kg Pb… Lượng kim loại tổn thất do ăn mòn chiếm 10% đến 30% lượng kim loại sản xuất hiện nay.<br />
<br />
6. Nguyên nhân của mài mòn<br />
<br />
6.1 Nguyên nhân do vận hành :<br />
<br />
• Thiếu sự tuân thủ các yêu cầu vμ điều kiện về kỹ thuật khi vận hành<br />
• Bôi trơn không đảm bảo, điều kiện bôi trơn không tốt, quá hạn thay dầu mở,<br />
• Do các chất bẩn tích tụ, hay do sản phẩm mài mòn lẫn trong dầu mỡ gây nên.<br />
• Lắp ghép không chuẩn nên mối ghép không đều gây mất cân bằng,…<br />
• Do vận hành trong khi máy đã quá tải;<br />
• Không thường xuyên kiểm tra bảo dưỡng máy, không phát hiện các sự cố hỏng hóc máy, không sửa chữa kịp thời.<br />
• Do các hỏng hóc khi vận hành như : bị va chạm, … trong quá trình làm việc.<br />
• Quá giới hạn thời gian vận hμnh cho phép mμ vẫn tiếp tục sử dụng.<br />
6.2 Nguyên nhân do ma sát<br />
<br />
• Độ nhám của bề mặt tiếp xúc khi làm việc;<br />
• Bụi của môi trường dính bám vào bề mặt chi tiết nơi luôn tiếp xúc nhau;<br />
• Hạt mài, các phần tử kim loại bị mài mòn rơi rớt lại.]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[Ăn mòn kim loại là hiện tượng tự ăn mòn và phá huỷ bề mặt dần dần của các vật liệu kim loại do tác dụng hoá học hoặc tác dụng điện hoá giữa kim loại với môi trường bên ngoài.<br />
<br />
1. Cấu tạo của kim loại và ảnh hưởng của nó đến quá trình ăn mòn:<br />
Cấu tạo của kim loại có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình ăn mòn kim loại. Ở điều kiện bình thường kim loại và hợp kim đều ở trạng thái rắn, có ánh kim, dẫn nhiệt, dẫn điện, tính công nghệ tốt,… Kim loại có cấu tạo mạng tinh thể, các nguyên tủ được sắp xếp theo một thứ tự nhất định. Giữa chúng có khoảng cách. Các ion nguyên tử trong kim loại không chuyển động hỗn loạn mà nó chỉ dao động xung quanh một vị trí cân bằng. Mối liên kết trong kim loại về bản chất thì giống mối liên kết cộng hoá trị. Nhưng có điểm khác là các điện tử hoá trị trong kim loại không chỉ dùng riêng cho 1 cặp liên kết đứng gần nhau mμ dùng chung cho toàn bộ khối kim loại. Các điện tử hoá trị sau khi tách khỏi nguyên tử kim loại thì chuyển động hỗn loạn, nó đi từ quỹ đạo của nguyên tử này sang quỹ đạo của nguyên tử khác tạo thμnh lớp mây điện tử. Mối liên kết đặc biệt đó gọi là liên kết kim loại. Tuy nhiên trong kim loại còn tồn tại dạng liên kết cộng hoá trị. Hai dạngnày có khả năng chuyển hoá cho nhau.<br />
<br />
2. Sự ăn mòn kim loại<br />
<br />
Ăn mòn kim loại là hiện tượng tự ăn mòn và phá huỷ bề mặt dần dần của các vật liệu kim loại do tác dụng hoá học hoặc tác dụng điện hoá giữa kim loại với môi trường bên ngoài.<br />
<br />
Khái niệm gỉ kim loại chỉ dùng cho sự ăn mòn sắt hay hợp kim trên cơ sở sắt với sự tạo thμnh sản phẩm ăn mòn chủ yếu gồm hydroxýt bị hydrat hoá. Khả năng phát sinh ăn mòn phụ thuộc nhiều yếu tố của vật liệu kim loại, tính chất môi trường, nhiệt độ, thời gian, áp lực.<br />
<br />
Phân loại ăn mòn<br />
<br />
a – Dựa theo quá trình ăn mòn ăn mòn được chia ra:<br />
<br />
1. ăn mòn hoá học<br />
2. ăn mòn điện hoá.<br />
b- Dựa theo môi trường Tuỳ theo môi trường người ta chia ra:<br />
<br />
1. Ăn mòn trong khí : ôxy, khí sunfuarơ, khí H2S,…2. Ăn mòn trong không khí : Ăn mòn trong không khí ướt, ăn mòn trongkhông khí ẩm, ăn mòn trong không khí khô.3. Ăn mòn trong đất.4. Ăn mòn trong chất lỏng (kiềm, axit, muối,…<br />
Như vậy : Dạng ăn mòn xâm thực là do sự chuyển động tiếp xúc giữa các bề mặt vật rắn vμ dòng chuyển động của các chất lỏng, chất khí. (ăn mòn hoá học); Dạng ăn mòn do tiếp xúc với các môi chất như a xit, bazơ và có tác nhân điện gọi là ăn mòn điện hoá . Kim loại đen: như thép, gang bị ăn mòn mạnh nhất. Thang ăn mòn được xếp theo bảng sau :<br />
<br />
3. Phân loại mức độ chịu ăn mòn của vật liệu<br />
<br />
Đa số kim loại đều bị ăn mòn (bị rỉ) khi tiếp xúc với môi trường , một số rất ít bị rỉ hạn chế hoặc lớp rỉ có khả năng tự bảo vệ lấy nó. Khả năng phát sinh ăn mòn phụ thuộc nhiều yếu tố: loại kim loại, tính chất môi trường, nhiệt độ, thời gian, áp lực.<br />
<br />
Ví dụ:<br />
• Mg: bị gỉ nhanh trong không khí, nhưng không rỉ trong môi trường nước biển<br />
• Al: có khả năng chống gỉ ở môi tr−ờng không khí, nh−ng dễ bị phá huỷ ở môi trường kiềm.<br />
• Cr: chống gỉ đối với axít vô cơ nhưng dễ gỉ trong axit hữu cơ ( axit axetíc,<br />
H2S…)<br />
• Thép Cr – Ni: Có khả năng chịu được môi trường axit chua.<br />
• Zn (<a href="http://vtchemical.com/bot-kem-zincdust-999-zn/" target="_blank" rel="noopener" class="mycode_url">bột kẽm</a>): Chống gỉ tốt môi trường nước lạnh, nhưng ở nhiệt độ lớn hơn 60 độ (T0&gt;600 ) thì dễ bị gỉ.<br />
Cấu trúc của gỉ cũng khác nhau: gỉ vùng, gỉ bề mặt, gỉ ngầm, gỉ tự bong, gỉ vững bền…<br />
Hình ảnh<br />
<br />
Các dạng ăn mòn bề mặt<br />
a/ n mòn đều, b/ ăn mòn không đều,<br />
c/ ăn mòn lựa chọn, d/ ăn mòn giữa các tinh thể.<br />
<br />
4. Ăn mòn hoá học<br />
Do môi trường mà kim loại tiếp xúc, có nhiều yếu tố ( nước ẩm, 02, N2, sulfít…) gây ra các phản ứng hoá học hay liên kết hoá học.<br />
<br />
ăn mòn hoá học<br />
Là sự ăn mòn kim loại do tác dụng đơn thuần của phản ứng hoá học giữa vật liệu kim loại với môi trường xung quanh có chứa chất xâm thực (O2, S2, Cl2,…) Hay nói cách khác lμ quá trình ăn mòn hoá học xảy ra trong môi trường khí và trong các môi trường các chất không điện ly dạng lỏng (chủ yếu là ăn mòn các thiết bị, ống dẫn các nhiên liệu lỏng lẫn các hợp chất sunfua,… Các chất không điện ly : Brôm lỏng, lưu huỳnh nóng chảy, dung môi hữu cơ như benzen, nhiên liệu lỏng : dầu hoả, xăng, dầu khoáng…<br />
<br />
Ví dụ :<br />
• Brôm lỏng tác dụng với nhiều kim loại ở nhiệt độ thường. Đặc biệt<br />
nó phá huỷ rất mạnh đối với thép các bon, Ti. Với Ni, thì yếu với<br />
nhôm thì phá huỷ chậm.<br />
• Lưu huỳnh nóng chảy : phá huỷ mạnh với Cu, Sn, Pb ; thép các bon<br />
và Ti phá huỷ chậm.<br />
• Ăn mòn do không khí chủ yếu lμ do quá trình ôxy hoá kim loại ở nhiệt độ cao.<br />
Ví dụ:<br />
Hiện tượng ôxy hoá của thép vμ gang<br />
O2 + Fe ⇒ FeO + O2 =&gt; Fe3O4 + O2 =&gt; Fe2O3<br />
Hiện tượng mất các bon của thép và gang :<br />
Fe3C + 1/2 O2 = 3Fe + CO<br />
Fe3C + CO2 = 3 Fe + 2 CO<br />
Fe3C + H2O = 3 Fe + CO + H2<br />
Quá trình mất các bon sẽ làm giảm độ cứng, độ chịu mμi mòn và giảm giới hạn đàn hồi.<br />
Nhôm (Al) là nguyên tố hợp kim tốt nhất dùng để tăng độ bền của gang và thép nhằm chống lại sự mất các bon. Sau đó là Cr, W, Mn có khả năng yếu hơn. Al và Cr có lớp ôxyd chặt, có khả năng ngăn cản quá trình xâm nhập của môi trường khí, còn các nguyên tố W, Mn chỉ có tác dụng ngăn cản quá trình khuyếch tán của các bon ra ngoμi bề mặt.<br />
Hiện tượng mất các bon do hydro gọi là hiện tượng dòn hydro :<br />
Fe3C + 2 H2 = 3Fe + CH4<br />
Phản ứng này làm giảm lượng các bon và tạo ra khí CH4 làm phá huỷ mối liên kết trong kim loại.<br />
Fe + H2 = Fe + H2O<br />
Hơi nước trong phản ứng nμy thoát ra cũng lμm phá huỷ liên kết trong kim loại.<br />
Sự ăn mòn của khí hydro đối với đồng thường xảy ra ở nhiệt độ trên<br />
400°C (&gt;400°C):<br />
Cu + O2 =&gt; Cu2O<br />
Trong môi trường hydro thì đồng ôxyt bị khử :<br />
Cu2O + H2 = 2 Cu + H2O<br />
Hơi nước thoát ra qua đường biên giới hạt lμm phá huỷ mối liên kết trong kim loại, làm giảm độ bền và gây nên những vết nứt nhỏ.<br />
Sự ăn mòn của khí sunfuarơ (SO2) đối với đồng :<br />
6Cu + SO2 = 2 Cu2O + Cu2S<br />
ở nhiệt độ cao : 3 Ni + SO2 = NiS + 2 NiO<br />
NiS tạo thành hợp chất Ni – Ni2S2 có nhiệt độ nóng chảy thấp ( khoảng 625 oC) các hợp chất nμy nằm ở vùng tinh giới hạt làm phá vở mối liên kết và làm giảm độ bền nhiệt.<br />
<br />
Các nhóm kim loại khác nhau thì khả năng bị ăn mòn hoá học cũng khác nhau.<br />
<br />
(1) Tốc độ ăn mòn hoá học không đổi; chiều dầy lớp gỉ tăng tuyến tính theo thời gian.<br />
(2) Quá trình ăn mòn xảy ra chậm hơn.<br />
(3) (4) Quá trình ôxy hoá xảy ra rất nhanh nhưng tạo nên lớp ôxyt rất bền vững; tốc độ ôxy hoá hầu như không tăng theo thời gian<br />
<br />
5. Ăn mòn điện hoá:<br />
<br />
Là quá trình xảy ra khi kim loại tiếp xúc với môi trường điện phân tức là môi trường dẫn điện (chú ý người ta gọi : dung dịch chất điện ly còn gọi là chất điện giải).Ăn mòn điện hoá là sự ăn mòn do phản ứng điện hoá xảy ra ở 2 vùng khác nhau trên bề mặt kim loại. Quá trình ăn mòn điện hoá có phát sinh dòng điện tử chuyển động trong kim loại và dòng các ion chuyển động trong dung dịch điện ly theo một hướng nhất định từ vùng điện cực này đến vùng điện cực khác của kim loại). Tốc độ ăn mòn điện hoá xảy ra khá mãnh liệt so với ăn mòn hoá học.<br />
<br />
Chất điện ly mạnh : HCl, HNO3, H2SO4 loảng, các ba zơ: NaOH,… (trừ NH4OH), các muối NaCl,<br />
<br />
Chất điện ly yếu : H2SO4 đặc, axit hữu cơ, các muôi bazơ, nước nguyên chất H2O.<br />
<br />
ĂN mòn điện hoá là dạng ăn mòn xảy ra khi kim loại tiếp xúc với môi trường điện phân (ăn mòn tiếp xúc). Đây là dạng ăn mòn khá phổ biến. Bản chất gây ăn mòn điện hoá là do các vipin xuất hiện trên bề mặt tiếp xúc, cường độ và tốc độ ăn mòn điện hoá xảy ra mảnh liệt hơn nhiều so với ăn mòn hoá học. Để hiểu rỏ bản chất ăn mòn điện hoá ta cần tìm hiểu hiện tượng hidrathoá.<br />
<br />
Hiện tượng hydrat hoá :<br />
<br />
Ta biết rằng trong phân tử nước nguyên chất chỉ có một lượng rất nhỏ các phân tử nước phân ly thμnh H+ và OH -. Trong phân tử nước không phân ly, các nguyên tử hydro liên kết với ôxy không theo đường thẳng mà tạo thành một góc 105°.<br />
<br />
Hình ảnh<br />
Do có liên kết như vậy nên các phân tử nước không điện ly có một trung tâm điện tích âm và một trung tâm tích điện dương và người ta gọi phân tử nước là phân tử lưỡng cực.<br />
<br />
Các ion của chất điện ly trong dung dịch nước đều bị lực hút tĩnh điện của các phân tử nước lưỡng cực sắp xếp có hướng trong không gian gọi là sự hidrat hoá.<br />
<br />
Quá trình ăn mòn điện hoá lμ do khả năng của ion kim loại tách khỏi bề mặt của nó và chuyển vào dung dịch. Sự di chuyển đó đòi hỏi phải có một năng lượng để kéo ion kim loại ra khỏi mạng lưới của nó ở bề mặt tiết xúc và chuyển vào dung dịch điện ly. Đối với các kim loại khác nhau thì khả năng nμy cũng khác<br />
<br />
nhau.<br />
<br />
Ăn mòn điện hoá bao gồm 3 quá trình cơ bản:<br />
<br />
- Quá trình anốt<br />
<br />
- Quá trình catốt<br />
<br />
- Quá trình dẫn điện.<br />
<br />
1. Quá trình anôt (xảy ra trên dương cực) là quá trình oxy hoá. Ion kim loại chuyển vào dung dịch và giải phóng điện tử.2. Quá trình catốt (quá trình xảy ra trên cực âm) lμ quá trình khử điện hoá. Các chất ôxy hoá nhận điện tử do kim loại bị ăn mòn.3. Quá trình dẫn điện : các điện tử kim loại bị ăn mòn giải phóng sẽ di chuyển từ anốt tới ca tốt, còn các ion dịch chuyển trong dung dịch.<br />
Như vậy trong quá trình ăn mòn điện hoá, kim loại hoạt động như 1 pin ta gọi là pin ăn mòn cục bộ (hay vi pin).<br />
<br />
Khi ta nhúng thanh kim loại vào một dung dịch điện ly, trên bề mặt sẽ tạo nên lớp điện tích kép vμ đó là nguyên nhân tạo nên bước nhảy điện thế giữa bề mặt kim loại vμ dung dịch điện ly.<br />
<br />
Ví dụ: Nhúng mẫu Zn vμo dung dịch loãng H2SO4:<br />
<br />
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2 ↑<br />
<br />
ở đây kẽm bị hoà tan trong dung dịch H2SO4 loảng và hidro (H2) thoát ra . Tốc độ ăn mòn của Zn trong H2SO4 loang tăng vọt lên (không theo quy luật ăn mòn hoá học như đã xét ở trên hình trên)<br />
<br />
Khi tiếp xúc với dung dịch, các ion kim loại bị hidrat hoá, các ion kim loại (kation) sẽ chuyển vμo dung dịch vμ trên bề mặt bị dư điện tử sẽ tích điện âm. Trên bề mặt giới hạn 2 pha sẽ xuất hiện lớp điện tích kép. Sơ đồ sự hình thành lớp điện tích kép của kim loại như hình :<br />
<br />
Hình ảnh<br />
Từ bề mặt kim loại sang dung dịch sẽ có bước nhảy điện thế tại bề mặt tiết xúc. Độ chênh lệch điện thế giữa bề mặt kim loại với dung dịch gọi là điện thế điện cực của kim loại. Hiện nay chưa có phương pháp tính toán và xác định trị số tuyệt đối nên người ta chỉ xác định trị số tương đối của nó bằng cách chọn điện cực chuẩn hidro và quy ước điện thế điện cực chuẩn của hidro bằng không.<br />
<br />
Quá trình nguyên tử bị mất điện tử vμ bị hydrat hoá gọi là quá trình ôxy<br />
<br />
hoá. Ký hiệu là I1; I2 là quá trình mà các cation từ dung dịch đến bề mặt kim loại gọi là quá trình hoμn nguyên hay khử kim loại.<br />
<br />
Khi ta nhúng thanh kẽm Zn vμo dung dịch muối của nó (ví dụ ZnCl2) thì quá trình oxy hoá vμ khử xảy ra chỉ do các kation (ion dương) của kim loại điện cực. Nghĩa là dòng điện trao đổi chỉ bao gồm các điện tích của ion kẽm. Khi cân bằng ta có dòng điện trao đổi I1 = I2 và ta có phương trình thuận nghịch như sau:<br />
<br />
Hình ảnh<br />
Phương trình trên có ý nghĩa khi nhiệt độ là 20°C. Xét phương trình trên ta thấy khi C = 1 thì E = Eo (Eo – điện thế điện cực chuẩn)<br />
<br />
• Điện thế điện cực kim loại phụ thuộc: kim loại, nồng độ dung dịch điện ly, nhiệt độ, áp lực,…<br />
<br />
• Đặc tính dung dịch, nồng độ ion…<br />
<br />
Trong thực tế ta không thể đo trực tiếp giá trị tuyệt đối của điện thế điện cực cân bằng (thuận nghịch) giữa kim loại và dung dịch.<br />
<br />
Để tiện so sánh, người ta đo điện thế điện cực ở điều kiện chuẩn:<br />
<br />
T0 = 25°C, nồng độ ion kim loại trong dung dịch: 1g ion/l và gọi là điện thế chuẩn. ở điều kiện này với hyđro có điện thế quy ước E0 = 0 vôn.<br />
<br />
Bảng điện thế tiêu chuẩn của kim loại ở 25°C<br />
<br />
Hình ảnh<br />
Như vậy, những kim loại nào có thể đẩy H+ ra khỏi dung dịch của nó vμ hoà tan thì kim loại đó có thế điện cực chuẩn âm ( – ), ngược lại những kim không thể đẩy H+ ra khỏi dung dịch của nó và hoà tan thì có thế điện cực chuẩn dương (+).<br />
<br />
Điện thế kim loại nμo cμng âm thì kim loại ấy có tính hoạt động điện hoá cao, kim loại có thế điện cực chuẩn âm hơn thì có thể đẩy kim loại có điện thế chuẩn dương hơn ra khỏi muối của nó.<br />
<br />
Ăn mòn điện hoá lμ dạng ăn mòn tương đối phổ biến và đa dạng đối với các thiết bị công trình vật dụng có sử dụng kim loại, nó không những xuất hiện khi kim loại tiếp xúc với dung dịch điện ly, tiếp xúc giữa các kim loại với nhau mà còn xảy ra khi tiếp xúc với môi trường, khí quyển, đất, nước, nước biển, dòng điện rò, thậm chí ngay giữa các cấu trúc kim loại không đồng nhất (tinh giới hạt, thiên tích<br />
<br />
lệch…) hoặc dưới tác dụng các ứng lực về cơ học.<br />
<br />
Trong kỹ thuật, ăn mòn nói chung là hiện tượng có hại, cần phải có nhiều<br />
<br />
biện pháp khắc phục từ sự hiểu biết về nguyên nhân và bản chất gây gỉ như đã nói trên. Sự tổn thất kim loại do ăn mòn hμng ngày, hàng giờ trong kỹ thuật và đời sống là vô cùng to lớn. Người ta đã ước tính rằng: Cứ 1A dòng điện 1 chiều bị rò hàng năm gây tổn thất 90 kg Fe , 11 kg Cu, 37 kg Pb… Lượng kim loại tổn thất do ăn mòn chiếm 10% đến 30% lượng kim loại sản xuất hiện nay.<br />
<br />
6. Nguyên nhân của mài mòn<br />
<br />
6.1 Nguyên nhân do vận hành :<br />
<br />
• Thiếu sự tuân thủ các yêu cầu vμ điều kiện về kỹ thuật khi vận hành<br />
• Bôi trơn không đảm bảo, điều kiện bôi trơn không tốt, quá hạn thay dầu mở,<br />
• Do các chất bẩn tích tụ, hay do sản phẩm mài mòn lẫn trong dầu mỡ gây nên.<br />
• Lắp ghép không chuẩn nên mối ghép không đều gây mất cân bằng,…<br />
• Do vận hành trong khi máy đã quá tải;<br />
• Không thường xuyên kiểm tra bảo dưỡng máy, không phát hiện các sự cố hỏng hóc máy, không sửa chữa kịp thời.<br />
• Do các hỏng hóc khi vận hành như : bị va chạm, … trong quá trình làm việc.<br />
• Quá giới hạn thời gian vận hμnh cho phép mμ vẫn tiếp tục sử dụng.<br />
6.2 Nguyên nhân do ma sát<br />
<br />
• Độ nhám của bề mặt tiếp xúc khi làm việc;<br />
• Bụi của môi trường dính bám vào bề mặt chi tiết nơi luôn tiếp xúc nhau;<br />
• Hạt mài, các phần tử kim loại bị mài mòn rơi rớt lại.]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Vui vẻ sau giờ học căng thằng nào ae]]></title>
			<link>https://uhm.vn/forum/Thread-Vui-v%E1%BA%BB-sau-gi%E1%BB%9D-h%E1%BB%8Dc-c%C4%83ng-th%E1%BA%B1ng-n%C3%A0o-ae</link>
			<pubDate>Fri, 29 Jul 2016 08:33:36 +0700</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://uhm.vn/forum/member.php?action=profile&uid=174136">nocmt01</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://uhm.vn/forum/Thread-Vui-v%E1%BA%BB-sau-gi%E1%BB%9D-h%E1%BB%8Dc-c%C4%83ng-th%E1%BA%B1ng-n%C3%A0o-ae</guid>
			<description><![CDATA[Tên hợp chất: Tình êu<br />
Ký hiệu hoá học: T.Y<br />
Khối lượng phân tử: 999(bônghồng)<br />
Công thức cấu tạo: 1 nguyên tử Girl liên kết với 1 nguyên tử Boy<br />
Người phát hiện: Valentine. Ngày 14/2 tất cả các năm<br />
1-Tính chất Vật Lý.<br />
- Thường có màu hồng,vị ngọt biểu hiện ra bằng ánh mắt và những cái nắm tay.<br />
- T.Y nguyên chất có sức đàn hồi cực mạnh, làm Boy và Girl nhớ nhau khi xa nhau.<br />
- Khi bị lạnh tình yêu toả nhiệt,vậy nên mùa đông Boy và Girl thường cảm thấy ấm áp.Cũng như vậy khi bị nung nóng T.Y toả nhiệt mát nên mùa hè Boy và girl cũng thấy dễ chịu<br />
-T.Y dễ thăng hoa khi gặp chất xúc tác mạnh như ánh mắt,nụ cười,đàm thoại.2-Tính chất hoá học<br />
-Phản ứng điều chế: Tình bạn + Thời gian + cảm xúc = T.Y<br />
-Phản ứng điều chế trong tủ kính: Vẻ đẹp + chẳng gì cả —&gt; T.Y<br />
==&gt; T.Y tạo ra từ phản ứng này dễ bốc hơi thành…thất vọng.<br />
-Phản ứng điều chế cấp tốc: Xe máy + Điện thoại + Chịu chơi —&gt; T.Y.<br />
Tuy nhiên T.Y tạo ra từ phản ứng này sẻ nhanh chóng phân huỷ theo phương trình phản ứng:<br />
T.Y —&gt; Girl + Bất hoà + Boy.<br />
-T.Y thể hiện tính axit với khả năng oxi hoá cực mạnh.Ai cũng biết vàng là một kim loại hoạt động yếu nhưng T.Y dễ dàng phản ứng với nhẫn vàng theo phương trình phản ứng:<br />
T.Y + Nhẫn vàng + Linh mục —&gt; Đám cưới.<br />
-Khi đa liên kết giữa Boy và Girl không bền thì T.Y dễ bị nhiệt phân theo phản ứng:<br />
T.Y —&gt;Girl + H20 + Boy.Trong đó H20 thường được tạo ra dưới dạng nước mắt.<br />
3-Nhận biết<br />
-Phương pháp Vật Lý: dùng một nhóm Boy để trêu chọc Girl,nếu Boy trong hợp chất với Girl giám dũng cảm bảo vệ Girl, 80% hợp chất đó là T.Y.<br />
-Phương pháp Hoá Học: Ngâm hợp chất cần nhận dạng trong dung dịch đa nước mắt (nước mắt điều chế từ nỗi buồn của Girl là tốt nhất). Nếu hợp chất đó không những không tan mà còn kết tinh thì đó là hợp chất T.Y.<br />
4-Sử dụng<br />
-Với màu sắc đặc biệt,T.Y thường dùng để tô hồng cuộc sống, tuy nhiên trẻ em dưới 18 tuổi cần dùng T.Y theo chỉ dẫn của bác sĩ.Với liều lượng lớn T.Y cho 1 trái tim có khối lượng nhỏ dễ dẫn đến tình trạng sốc thuốc,gây hậu quả nghiêm trọng]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[Tên hợp chất: Tình êu<br />
Ký hiệu hoá học: T.Y<br />
Khối lượng phân tử: 999(bônghồng)<br />
Công thức cấu tạo: 1 nguyên tử Girl liên kết với 1 nguyên tử Boy<br />
Người phát hiện: Valentine. Ngày 14/2 tất cả các năm<br />
1-Tính chất Vật Lý.<br />
- Thường có màu hồng,vị ngọt biểu hiện ra bằng ánh mắt và những cái nắm tay.<br />
- T.Y nguyên chất có sức đàn hồi cực mạnh, làm Boy và Girl nhớ nhau khi xa nhau.<br />
- Khi bị lạnh tình yêu toả nhiệt,vậy nên mùa đông Boy và Girl thường cảm thấy ấm áp.Cũng như vậy khi bị nung nóng T.Y toả nhiệt mát nên mùa hè Boy và girl cũng thấy dễ chịu<br />
-T.Y dễ thăng hoa khi gặp chất xúc tác mạnh như ánh mắt,nụ cười,đàm thoại.2-Tính chất hoá học<br />
-Phản ứng điều chế: Tình bạn + Thời gian + cảm xúc = T.Y<br />
-Phản ứng điều chế trong tủ kính: Vẻ đẹp + chẳng gì cả —&gt; T.Y<br />
==&gt; T.Y tạo ra từ phản ứng này dễ bốc hơi thành…thất vọng.<br />
-Phản ứng điều chế cấp tốc: Xe máy + Điện thoại + Chịu chơi —&gt; T.Y.<br />
Tuy nhiên T.Y tạo ra từ phản ứng này sẻ nhanh chóng phân huỷ theo phương trình phản ứng:<br />
T.Y —&gt; Girl + Bất hoà + Boy.<br />
-T.Y thể hiện tính axit với khả năng oxi hoá cực mạnh.Ai cũng biết vàng là một kim loại hoạt động yếu nhưng T.Y dễ dàng phản ứng với nhẫn vàng theo phương trình phản ứng:<br />
T.Y + Nhẫn vàng + Linh mục —&gt; Đám cưới.<br />
-Khi đa liên kết giữa Boy và Girl không bền thì T.Y dễ bị nhiệt phân theo phản ứng:<br />
T.Y —&gt;Girl + H20 + Boy.Trong đó H20 thường được tạo ra dưới dạng nước mắt.<br />
3-Nhận biết<br />
-Phương pháp Vật Lý: dùng một nhóm Boy để trêu chọc Girl,nếu Boy trong hợp chất với Girl giám dũng cảm bảo vệ Girl, 80% hợp chất đó là T.Y.<br />
-Phương pháp Hoá Học: Ngâm hợp chất cần nhận dạng trong dung dịch đa nước mắt (nước mắt điều chế từ nỗi buồn của Girl là tốt nhất). Nếu hợp chất đó không những không tan mà còn kết tinh thì đó là hợp chất T.Y.<br />
4-Sử dụng<br />
-Với màu sắc đặc biệt,T.Y thường dùng để tô hồng cuộc sống, tuy nhiên trẻ em dưới 18 tuổi cần dùng T.Y theo chỉ dẫn của bác sĩ.Với liều lượng lớn T.Y cho 1 trái tim có khối lượng nhỏ dễ dẫn đến tình trạng sốc thuốc,gây hậu quả nghiêm trọng]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Bí quyết học tốt môn Hóa học]]></title>
			<link>https://uhm.vn/forum/Thread-B%C3%AD-quy%E1%BA%BFt-h%E1%BB%8Dc-t%E1%BB%91t-m%C3%B4n-H%C3%B3a-h%E1%BB%8Dc</link>
			<pubDate>Tue, 19 Apr 2016 07:17:54 +0700</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://uhm.vn/forum/member.php?action=profile&uid=172357">dungsitenba</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://uhm.vn/forum/Thread-B%C3%AD-quy%E1%BA%BFt-h%E1%BB%8Dc-t%E1%BB%91t-m%C3%B4n-H%C3%B3a-h%E1%BB%8Dc</guid>
			<description><![CDATA[Bí quyết học tốt môn Hóa học<br />
<br />
<br />
Hóa học là một môn khoa học tự nhiên nhưng nó lại mang nhiều sắc thái "ngôn ngữ" nghĩa là bạn phải học thuộc một lượng kiến thức khá nhiều. <br />
<br />
Điều này làm cho nhiều người cảm thấy hóa học là môn khó học. Nếu biết cách học thì bạn sẽ thấy đây là một môn không hề khó và khá hấp dẫn.<br />
<br />
Để học tốt trước hết bạn nên tìm thấy cảm hứng trong từng bài học. Hãy liên hệ với đời sống hàng ngày bạn sẽ thấy hóa học giải thích đươc rất nhiều hiện tượng thú vị. Điều này làm cho viêc học đỡ nhàm chán và kiến thức cũng khắc sâu hơn.<br />
<br />
Để đạt được hiệu quả tốt nhất cho mỗi bài học trên lớp nên làm theo 3 bước sau:<br />
<br />
1. Đọc bài học trước ở nhà, đánh dấu những chỗ khó hiểu hoặc chưa hiểu rõ.<br />
<br />
2. Chú ý nghe giảng trên lớp đặc biệt là những phần mình đã đánh dấu, nếu vẫn chưa hiểu thì có thể trao đổi với bạn bè hoặc hỏi trực tiếp thầy cô.<br />
<br />
3. Ôn lại bài học trên lớp, làm nhiều dạng bài tập để khắc sâu bài giảng.<br />
<br />
Vì hóa học là môn phải học thuộc nhiều nên bạn phải phân bố thời gian hợp lý. Mỗi ngày dành một thời gian cố định để học không nên bỏ cách quãng một thời gian rồi để dồn lại mới học.<br />
<br />
Tính chất của các chất, ion cũng như các phương trình phản ứng là phần quan trọng nhất trong phần lớn các đề lý thuyết cũng như bài tập, do vậy phải rèn luyện tốt các kỹ năng này.<br />
<br />
Đề thi trắc nghiệm sẽ rải đều tất cả kiến thức đã học và thời gian cũng khắt khe hơn so với đề thi tự luận do vậy không nên bỏ phần nào khi ôn tập và phải rèn luyện kỹ năng phản ứng nhanh đối với các dạng trắc nghiệm khác nhau.<br />
<br />
Khi làm bài nên làm thành hai bước:<br />
<br />
Bước đầu làm qua một lượt những câu dễ và chắc chắn, bỏ qua và đánh dấu những câu khó, không nên mất quá nhiều thời gian vào một câu.<br />
<br />
Bước tiếp theo giải quyết từng câu khó còn lại. Điều cần tránh là không nên ra khỏi phòng khi chưa hết giờ. Nếu còn thời gian thì hãy tập trung soát lại bài cẩn thận.<br />
<br />
Đối với các bài lý thuyết đọc đề một cách cẩn thận vì thường giải quyết nhanh hơn so với dạng bài tập nên có tâm lý đọc lướt qua dễ bị thiếu hoặc hiểu nhầm đề.<br />
<br />
Đối với dạng bài tập hãy viết các phương trình phản ứng và cân bằng chính xác. Đặt ẩn (nếu cần thiết) và tính toán từng bước một không nên làm tắt hay tính nhẩm. Điều này sẽ không giúp bạn tiết kiệm được nhiều thời gian mà lại thường dẫn đến những sai sót đáng tiếc.<br />
<br />
Đối với các kỳ thi ngoài kiến thức thì yếu tố tâm lý đóng một vai trò không nhỏ. Sự tự tin cũng như thoải mái sẽ giúp cho bạn làm bài đạt được hiệu quả cao hơn.]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[Bí quyết học tốt môn Hóa học<br />
<br />
<br />
Hóa học là một môn khoa học tự nhiên nhưng nó lại mang nhiều sắc thái "ngôn ngữ" nghĩa là bạn phải học thuộc một lượng kiến thức khá nhiều. <br />
<br />
Điều này làm cho nhiều người cảm thấy hóa học là môn khó học. Nếu biết cách học thì bạn sẽ thấy đây là một môn không hề khó và khá hấp dẫn.<br />
<br />
Để học tốt trước hết bạn nên tìm thấy cảm hứng trong từng bài học. Hãy liên hệ với đời sống hàng ngày bạn sẽ thấy hóa học giải thích đươc rất nhiều hiện tượng thú vị. Điều này làm cho viêc học đỡ nhàm chán và kiến thức cũng khắc sâu hơn.<br />
<br />
Để đạt được hiệu quả tốt nhất cho mỗi bài học trên lớp nên làm theo 3 bước sau:<br />
<br />
1. Đọc bài học trước ở nhà, đánh dấu những chỗ khó hiểu hoặc chưa hiểu rõ.<br />
<br />
2. Chú ý nghe giảng trên lớp đặc biệt là những phần mình đã đánh dấu, nếu vẫn chưa hiểu thì có thể trao đổi với bạn bè hoặc hỏi trực tiếp thầy cô.<br />
<br />
3. Ôn lại bài học trên lớp, làm nhiều dạng bài tập để khắc sâu bài giảng.<br />
<br />
Vì hóa học là môn phải học thuộc nhiều nên bạn phải phân bố thời gian hợp lý. Mỗi ngày dành một thời gian cố định để học không nên bỏ cách quãng một thời gian rồi để dồn lại mới học.<br />
<br />
Tính chất của các chất, ion cũng như các phương trình phản ứng là phần quan trọng nhất trong phần lớn các đề lý thuyết cũng như bài tập, do vậy phải rèn luyện tốt các kỹ năng này.<br />
<br />
Đề thi trắc nghiệm sẽ rải đều tất cả kiến thức đã học và thời gian cũng khắt khe hơn so với đề thi tự luận do vậy không nên bỏ phần nào khi ôn tập và phải rèn luyện kỹ năng phản ứng nhanh đối với các dạng trắc nghiệm khác nhau.<br />
<br />
Khi làm bài nên làm thành hai bước:<br />
<br />
Bước đầu làm qua một lượt những câu dễ và chắc chắn, bỏ qua và đánh dấu những câu khó, không nên mất quá nhiều thời gian vào một câu.<br />
<br />
Bước tiếp theo giải quyết từng câu khó còn lại. Điều cần tránh là không nên ra khỏi phòng khi chưa hết giờ. Nếu còn thời gian thì hãy tập trung soát lại bài cẩn thận.<br />
<br />
Đối với các bài lý thuyết đọc đề một cách cẩn thận vì thường giải quyết nhanh hơn so với dạng bài tập nên có tâm lý đọc lướt qua dễ bị thiếu hoặc hiểu nhầm đề.<br />
<br />
Đối với dạng bài tập hãy viết các phương trình phản ứng và cân bằng chính xác. Đặt ẩn (nếu cần thiết) và tính toán từng bước một không nên làm tắt hay tính nhẩm. Điều này sẽ không giúp bạn tiết kiệm được nhiều thời gian mà lại thường dẫn đến những sai sót đáng tiếc.<br />
<br />
Đối với các kỳ thi ngoài kiến thức thì yếu tố tâm lý đóng một vai trò không nhỏ. Sự tự tin cũng như thoải mái sẽ giúp cho bạn làm bài đạt được hiệu quả cao hơn.]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Những bài toán gây tranh cãi "đố bạn giải được"]]></title>
			<link>https://uhm.vn/forum/Thread-Nh%E1%BB%AFng-b%C3%A0i-to%C3%A1n-g%C3%A2y-tranh-c%C3%A3i-%C4%91%E1%BB%91-b%E1%BA%A1n-gi%E1%BA%A3i-%C4%91%C6%B0%E1%BB%A3c</link>
			<pubDate>Wed, 10 Sep 2014 10:03:51 +0700</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://uhm.vn/forum/member.php?action=profile&uid=161446">dangtunggame</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://uhm.vn/forum/Thread-Nh%E1%BB%AFng-b%C3%A0i-to%C3%A1n-g%C3%A2y-tranh-c%C3%A3i-%C4%91%E1%BB%91-b%E1%BA%A1n-gi%E1%BA%A3i-%C4%91%C6%B0%E1%BB%A3c</guid>
			<description><![CDATA[Cùng đi tìm lời giải cho những bài toán thú vị từng khiến nhiều người "vò đầu bứt tóc".<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: 6pt;" class="mycode_size">Bài toán 1: Bài toán 50.000</span></span><br />
<br />
<img src="http://www.khoahoc.com.vn/photos/image/2014/09/09/bai-toan-kho.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: bai-toan-kho.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<br />
Bạn muốn mua một cái váy 97.000 nhưng không có tiền. Bạn vay bố 50.000 và vay mẹ 50.000, tổng cộng bạn có 100.000. Bạn mua cái váy và nhận 3.000 tiền thừa.<br />
<br />
Bạn đưa gửi lại bố 1.000, mẹ 1.000 và giữ lại 1.000. Giờ bạn nợ mẹ 49.000 vs bố 49.000. Tổng cộng: 49.000 + 49.000 = 98.000 + 1.000 = 99.000. Hỏi rằng: 1.000 còn lại đã mất đi đâu?<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: 5pt;" class="mycode_size">Lời giải: 1.000 đó không biến mất</span></span><br />
<br />
Sau khi mua váy, bạn chắc chắn còn 3.000 tiền thừa. Bạn gửi trả bố 1.000, trả mẹ 1.000 nên chỉ còn nợ mỗi người: 50.000 - 1.000 = 49.000, tổng cộng nợ bố và mẹ: 49.000 + 49.000 = 98.000. Và bạn còn 1.000 tiền thừa.<br />
<br />
Đến đây:<br />
<br />
- Nếu bạn đưa nốt 1.000 cho bố hoặc mẹ thì bạn chỉ còn nợ bố và mẹ: 98.000 - 1.000 = 97.000 - bằng giá trị cái váy bạn mua.<br />
<br />
- Nếu bạn giữ lại 1.000 và 97.000 giá trị cái váy sẽ có tổng là 98.000, bằng số tiền nợ bố mẹ<br />
<br />
Do đó, bạn sẽ không bị mất đồng nào.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: 6pt;" class="mycode_size">Bài toán 2: 4 người đàn ông qua cầu</span></span><br />
<br />
<img src="http://www.khoahoc.com.vn/photos/image/2014/09/09/bai-toan-kho2.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: bai-toan-kho2.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<br />
Có 4 người đàn ông cần đi qua một chiếc cầu rất nguy hiểm trong đêm tối. Không may là chỉ có một cây đuốc, không có đuốc thì không thể qua cầu được.<br />
<br />
Cầu rất yếu nên mỗi lượt đi chỉ được 2 người. Tuy nhiên, thời gian 4 người (A, B, C, D) qua cầu không giống nhau, lần lượt là A - 1 phút, B - 2 phút, C - 7 phút, D - 10 phút. Hỏi thời gian ngắn nhất để 4 người đàn ông qua cầu là bao lâu?<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: 5pt;" class="mycode_size">Lời giải: 17 phút</span></span><br />
<br />
Phương án đầu tiên mà hầu hết mọi người nghĩ đến là để người đàn ông nhanh nhất đi trước và người thứ nhất sẽ lần lượt quay lại dẫn đường cho 3 người còn lại qua cầu.<br />
<br />
Tổng cộng sẽ mất: 10 phút (D) + 1 phút (A quay lại) + 7 phút (A+C) + 1 phút (A quay lại) + 2 (A+B) = 21 phút. Nếu vậy thì bài toán quá dễ rồi.<br />
<br />
Để giảm thời gian, chúng ta nên tìm cách cho D và C đi với nhau. Nếu họ đi qua cầu đầu tiên, họ sẽ cần một người quay lại đón người khác.<br />
<br />
Như thế thì quá mất thời gian. Thử để A đi cùng B và để A đợi ở phía kia cây cầu. Sau khi B quay lại, C và D sẽ qua cầu và đưa đuốc cho A đón B sang.<br />
<br />
A và B qua cầu =&gt; 2 phút<br />
B quay lại =&gt; 2 phút<br />
C và D qua cầu =&gt; 10 phút<br />
A quay lại =&gt; 1 phút<br />
A và B qua cầu =&gt; 2 phút<br />
<br />
Tổng là: 2 + 2 + 10 + 1 + 2 = 17 phút<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: 6pt;" class="mycode_size">Bài toán 3: Trả lương cho người hầu</span></span><br />
<br />
<img src="http://www.khoahoc.com.vn/photos/image/2014/09/09/gold.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: gold.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<br />
Một người hầu làm việc ông chủ giao cho trong 7 ngày thì hoàn tất. Người hầu yêu cầu được trả công hàng ngày bằng 1/7 thỏi vàng. Ông chủ phải cắt ít nhất bao nhiêu vàng và cắt như thế nào để trả được cho anh ta đúng 1/7 thỏi vàng mỗi ngày?<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: 5pt;" class="mycode_size">Lời giải</span></span><br />
<br />
Vạch trên thỏi vàng 6 vạch chia ra 7 phần bằng nhau. Dùng 2 nhát cắt để cắt thành 3 phần 1/7, 2/7 và 4/7 thỏi vàng.<br />
<br />
Ngày 1: Đưa người hầu 1/7 thỏi<br />
<br />
Ngày 2: Đưa người hầu 2/7 thỏi và lấy lại 1/7 thỏi<br />
<br />
Ngày 3: Đưa người hầu 1/7 thỏi<br />
<br />
Ngày 4: Đưa người hầu 4/7 thỏi, lấy lại 2 phần 1/7 và 2/7 thỏi<br />
<br />
Ngày 5: Đưa người hầu 1/7 thỏi<br />
<br />
Ngày 6: Đưa người hầu 2/7 thỏi và lấy lại 1/7 thỏi<br />
<br />
Ngày 7: Đưa người hầu 1/7 thỏi còn lại.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: 6pt;" class="mycode_size">Bài toán 4: Quả bóng trong hộp</span></span><br />
<br />
<img src="http://www.khoahoc.com.vn/photos/image/2014/09/09/bai-toan-kho3.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: bai-toan-kho3.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<br />
Bốn quả bóng được đặt trong một chiếc hộp. Một quả màu xanh, một quả màu đen và hai quả còn lại màu vàng. Lắc hộp và lấy 2 quả bóng ra. Biết rằng có ít nhất một quả màu vàng. Hỏi rằng có bao nhiêu cơ hội để quả bóng thứ 2 cũng màu vàng?<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: 5pt;" class="mycode_size">Lời giải: tỷ lệ 1/5</span></span><br />
<br />
Có 6 cặp bóng có thể đã được lấy ra:<br />
<br />
Vàng + Vàng / Vàng + Xanh / Xanh + Vàng / Vàng + Đen / Đen + Vàng / Xanh + Đen.<br />
<br />
Vì có ít nhất một quả bóng màu vàng nên chắc chắn cặp Xanh + Đen không thể được lấy ra.<br />
<br />
Do đó còn lại 5 khả năng. Vì vậy cơ hội cho cặp Vàng + Vàng là 1/5.<br />
<br />
Có thể nhiều người không thể chấp nhận đáp án này mà phải là 1/3. Đáp án 1/3 chỉ đúng nếu những quả bóng được rút ra lần lượt và quả bóng đầu tiên là màu vàng.<br />
<br />
Tuy nhiên, trong trường hợp 2 quả bóng được rút ra cùng lúc và màu sắc của quả bóng đầu tiên trong 2 quả được đưa ra, thì đáp án 1/5 ở trên mới là chính xác.<br />
<br />
Theo Mask, Gpuzzles/Khoa Học]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[Cùng đi tìm lời giải cho những bài toán thú vị từng khiến nhiều người "vò đầu bứt tóc".<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: 6pt;" class="mycode_size">Bài toán 1: Bài toán 50.000</span></span><br />
<br />
<img src="http://www.khoahoc.com.vn/photos/image/2014/09/09/bai-toan-kho.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: bai-toan-kho.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<br />
Bạn muốn mua một cái váy 97.000 nhưng không có tiền. Bạn vay bố 50.000 và vay mẹ 50.000, tổng cộng bạn có 100.000. Bạn mua cái váy và nhận 3.000 tiền thừa.<br />
<br />
Bạn đưa gửi lại bố 1.000, mẹ 1.000 và giữ lại 1.000. Giờ bạn nợ mẹ 49.000 vs bố 49.000. Tổng cộng: 49.000 + 49.000 = 98.000 + 1.000 = 99.000. Hỏi rằng: 1.000 còn lại đã mất đi đâu?<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: 5pt;" class="mycode_size">Lời giải: 1.000 đó không biến mất</span></span><br />
<br />
Sau khi mua váy, bạn chắc chắn còn 3.000 tiền thừa. Bạn gửi trả bố 1.000, trả mẹ 1.000 nên chỉ còn nợ mỗi người: 50.000 - 1.000 = 49.000, tổng cộng nợ bố và mẹ: 49.000 + 49.000 = 98.000. Và bạn còn 1.000 tiền thừa.<br />
<br />
Đến đây:<br />
<br />
- Nếu bạn đưa nốt 1.000 cho bố hoặc mẹ thì bạn chỉ còn nợ bố và mẹ: 98.000 - 1.000 = 97.000 - bằng giá trị cái váy bạn mua.<br />
<br />
- Nếu bạn giữ lại 1.000 và 97.000 giá trị cái váy sẽ có tổng là 98.000, bằng số tiền nợ bố mẹ<br />
<br />
Do đó, bạn sẽ không bị mất đồng nào.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: 6pt;" class="mycode_size">Bài toán 2: 4 người đàn ông qua cầu</span></span><br />
<br />
<img src="http://www.khoahoc.com.vn/photos/image/2014/09/09/bai-toan-kho2.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: bai-toan-kho2.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<br />
Có 4 người đàn ông cần đi qua một chiếc cầu rất nguy hiểm trong đêm tối. Không may là chỉ có một cây đuốc, không có đuốc thì không thể qua cầu được.<br />
<br />
Cầu rất yếu nên mỗi lượt đi chỉ được 2 người. Tuy nhiên, thời gian 4 người (A, B, C, D) qua cầu không giống nhau, lần lượt là A - 1 phút, B - 2 phút, C - 7 phút, D - 10 phút. Hỏi thời gian ngắn nhất để 4 người đàn ông qua cầu là bao lâu?<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: 5pt;" class="mycode_size">Lời giải: 17 phút</span></span><br />
<br />
Phương án đầu tiên mà hầu hết mọi người nghĩ đến là để người đàn ông nhanh nhất đi trước và người thứ nhất sẽ lần lượt quay lại dẫn đường cho 3 người còn lại qua cầu.<br />
<br />
Tổng cộng sẽ mất: 10 phút (D) + 1 phút (A quay lại) + 7 phút (A+C) + 1 phút (A quay lại) + 2 (A+B) = 21 phút. Nếu vậy thì bài toán quá dễ rồi.<br />
<br />
Để giảm thời gian, chúng ta nên tìm cách cho D và C đi với nhau. Nếu họ đi qua cầu đầu tiên, họ sẽ cần một người quay lại đón người khác.<br />
<br />
Như thế thì quá mất thời gian. Thử để A đi cùng B và để A đợi ở phía kia cây cầu. Sau khi B quay lại, C và D sẽ qua cầu và đưa đuốc cho A đón B sang.<br />
<br />
A và B qua cầu =&gt; 2 phút<br />
B quay lại =&gt; 2 phút<br />
C và D qua cầu =&gt; 10 phút<br />
A quay lại =&gt; 1 phút<br />
A và B qua cầu =&gt; 2 phút<br />
<br />
Tổng là: 2 + 2 + 10 + 1 + 2 = 17 phút<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: 6pt;" class="mycode_size">Bài toán 3: Trả lương cho người hầu</span></span><br />
<br />
<img src="http://www.khoahoc.com.vn/photos/image/2014/09/09/gold.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: gold.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<br />
Một người hầu làm việc ông chủ giao cho trong 7 ngày thì hoàn tất. Người hầu yêu cầu được trả công hàng ngày bằng 1/7 thỏi vàng. Ông chủ phải cắt ít nhất bao nhiêu vàng và cắt như thế nào để trả được cho anh ta đúng 1/7 thỏi vàng mỗi ngày?<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: 5pt;" class="mycode_size">Lời giải</span></span><br />
<br />
Vạch trên thỏi vàng 6 vạch chia ra 7 phần bằng nhau. Dùng 2 nhát cắt để cắt thành 3 phần 1/7, 2/7 và 4/7 thỏi vàng.<br />
<br />
Ngày 1: Đưa người hầu 1/7 thỏi<br />
<br />
Ngày 2: Đưa người hầu 2/7 thỏi và lấy lại 1/7 thỏi<br />
<br />
Ngày 3: Đưa người hầu 1/7 thỏi<br />
<br />
Ngày 4: Đưa người hầu 4/7 thỏi, lấy lại 2 phần 1/7 và 2/7 thỏi<br />
<br />
Ngày 5: Đưa người hầu 1/7 thỏi<br />
<br />
Ngày 6: Đưa người hầu 2/7 thỏi và lấy lại 1/7 thỏi<br />
<br />
Ngày 7: Đưa người hầu 1/7 thỏi còn lại.<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: 6pt;" class="mycode_size">Bài toán 4: Quả bóng trong hộp</span></span><br />
<br />
<img src="http://www.khoahoc.com.vn/photos/image/2014/09/09/bai-toan-kho3.jpg" loading="lazy"  alt="[Image: bai-toan-kho3.jpg]" class="mycode_img" /><br />
<br />
Bốn quả bóng được đặt trong một chiếc hộp. Một quả màu xanh, một quả màu đen và hai quả còn lại màu vàng. Lắc hộp và lấy 2 quả bóng ra. Biết rằng có ít nhất một quả màu vàng. Hỏi rằng có bao nhiêu cơ hội để quả bóng thứ 2 cũng màu vàng?<br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-size: 5pt;" class="mycode_size">Lời giải: tỷ lệ 1/5</span></span><br />
<br />
Có 6 cặp bóng có thể đã được lấy ra:<br />
<br />
Vàng + Vàng / Vàng + Xanh / Xanh + Vàng / Vàng + Đen / Đen + Vàng / Xanh + Đen.<br />
<br />
Vì có ít nhất một quả bóng màu vàng nên chắc chắn cặp Xanh + Đen không thể được lấy ra.<br />
<br />
Do đó còn lại 5 khả năng. Vì vậy cơ hội cho cặp Vàng + Vàng là 1/5.<br />
<br />
Có thể nhiều người không thể chấp nhận đáp án này mà phải là 1/3. Đáp án 1/3 chỉ đúng nếu những quả bóng được rút ra lần lượt và quả bóng đầu tiên là màu vàng.<br />
<br />
Tuy nhiên, trong trường hợp 2 quả bóng được rút ra cùng lúc và màu sắc của quả bóng đầu tiên trong 2 quả được đưa ra, thì đáp án 1/5 ở trên mới là chính xác.<br />
<br />
Theo Mask, Gpuzzles/Khoa Học]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Ứng dụng di động Android miễn phí: Cân bằng phản ứng oxi hóa khử và Giải bài tập Hóa]]></title>
			<link>https://uhm.vn/forum/Thread-%E1%BB%A8ng-d%E1%BB%A5ng-di-%C4%91%E1%BB%99ng-Android-mi%E1%BB%85n-ph%C3%AD-C%C3%A2n-b%E1%BA%B1ng-ph%E1%BA%A3n-%E1%BB%A9ng-oxi-h%C3%B3a-kh%E1%BB%AD-v%C3%A0-Gi%E1%BA%A3i-b%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-H%C3%B3a</link>
			<pubDate>Mon, 09 Jun 2014 08:32:49 +0700</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://uhm.vn/forum/member.php?action=profile&uid=161253">toanpq</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://uhm.vn/forum/Thread-%E1%BB%A8ng-d%E1%BB%A5ng-di-%C4%91%E1%BB%99ng-Android-mi%E1%BB%85n-ph%C3%AD-C%C3%A2n-b%E1%BA%B1ng-ph%E1%BA%A3n-%E1%BB%A9ng-oxi-h%C3%B3a-kh%E1%BB%AD-v%C3%A0-Gi%E1%BA%A3i-b%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-H%C3%B3a</guid>
			<description><![CDATA[·Ứng dụng Cân bằng phản ứng oxi hóa khử dành cho học sinh phổ thông trung học: Người dùng sẽ chọn các chất tham gia và chất tạo thành của phản ứng từ danh sách các chất có sẵn (là các chất hóa học thông thường trong chương trình PTTH) được chia thành các nhóm như kim loại, phi kim, muối, bazo…sau đó ứng dụng sẽ cân bằng phản ứng và cho biết chất nào là chất khử, chất nào là chất oxi hóa, cho hoặc nhận bao nhiêu electron và ứng dụng cũng chỉ ra cách tính số oxi hóa của tất cả các nguyên tố trước và sau phản ứng.<br />
Link download "https://play.google.com/store/apps/details?id=com.toanphan.canbangphanung"<br />
·Ứng dụng: Giải bài tập Hóa là 1 ứng dụng của Trí tuệ nhân tạo có thể giải tự động các bài toán hóa học phổ thông cấp 2 theo hình thức tự luận (chủ yếu bằng phương pháp đại số). Người dùng sẽ nhập dữ liệu của bài toán cần giải vào sau đó chọn giá trị cần tính ứng dụng sẽ giải ra kết quả và cũng cho người dùng biết cần dùng những kiến thức, công thức nào để giải bài tập đó nhằm mục đích giúp các em học sinh có thêm một công cụ để có thể tự học ở nhà, giúp cho các em học sinh mất căn bản biết phải bắt đầu học lại những gì để có thể giải được bài tập, dần dần qua quá trình sử dụng ứng dụng để giải bài tập sẽ lấy lại căn bản đã mất.<br />
Cần xem kỹ video hướng dẫn trước khi sử dụng. Không dùng cho học sinh giỏi!<br />
(Sắp cập nhật thêm chương trình lớp 10, giải theo bảo toàn electron bài kim loại tác dụng axit loại 2)<br />
Link download "https://play.google.com/store/apps/details?id=com.toanphan.giaibaitaphoahoc"]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[·Ứng dụng Cân bằng phản ứng oxi hóa khử dành cho học sinh phổ thông trung học: Người dùng sẽ chọn các chất tham gia và chất tạo thành của phản ứng từ danh sách các chất có sẵn (là các chất hóa học thông thường trong chương trình PTTH) được chia thành các nhóm như kim loại, phi kim, muối, bazo…sau đó ứng dụng sẽ cân bằng phản ứng và cho biết chất nào là chất khử, chất nào là chất oxi hóa, cho hoặc nhận bao nhiêu electron và ứng dụng cũng chỉ ra cách tính số oxi hóa của tất cả các nguyên tố trước và sau phản ứng.<br />
Link download "https://play.google.com/store/apps/details?id=com.toanphan.canbangphanung"<br />
·Ứng dụng: Giải bài tập Hóa là 1 ứng dụng của Trí tuệ nhân tạo có thể giải tự động các bài toán hóa học phổ thông cấp 2 theo hình thức tự luận (chủ yếu bằng phương pháp đại số). Người dùng sẽ nhập dữ liệu của bài toán cần giải vào sau đó chọn giá trị cần tính ứng dụng sẽ giải ra kết quả và cũng cho người dùng biết cần dùng những kiến thức, công thức nào để giải bài tập đó nhằm mục đích giúp các em học sinh có thêm một công cụ để có thể tự học ở nhà, giúp cho các em học sinh mất căn bản biết phải bắt đầu học lại những gì để có thể giải được bài tập, dần dần qua quá trình sử dụng ứng dụng để giải bài tập sẽ lấy lại căn bản đã mất.<br />
Cần xem kỹ video hướng dẫn trước khi sử dụng. Không dùng cho học sinh giỏi!<br />
(Sắp cập nhật thêm chương trình lớp 10, giải theo bảo toàn electron bài kim loại tác dụng axit loại 2)<br />
Link download "https://play.google.com/store/apps/details?id=com.toanphan.giaibaitaphoahoc"]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Gợi ý giải đề thi Hóa tốt nghiệp THPT 2012]]></title>
			<link>https://uhm.vn/forum/Thread-G%E1%BB%A3i-%C3%BD-gi%E1%BA%A3i-%C4%91%E1%BB%81-thi-H%C3%B3a-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-THPT-2012</link>
			<pubDate>Sun, 03 Jun 2012 07:44:50 +0700</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://uhm.vn/forum/member.php?action=profile&uid=141503">ducanhtran11cdth02</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://uhm.vn/forum/Thread-G%E1%BB%A3i-%C3%BD-gi%E1%BA%A3i-%C4%91%E1%BB%81-thi-H%C3%B3a-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-THPT-2012</guid>
			<description><![CDATA[(Dân trí) - Thầy Huỳnh Tuấn Sơn - giáo viên thuộc Trung tâm Luyện thi Đại học Vĩnh Viễn - TPHCM đưa ra những gợi ý giải đề thi môn Hóa tốt nghiệp THPT chiều nay.<br />
Mời độc giả tham khảo gợi ý giải đề thi Hóa tốt nghiệp THPT 2012 <a href="http://www.mediafire.com/view/?31u5e4yl6i811c3" target="_blank" rel="noopener" class="mycode_url">tại đây</a>.]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[(Dân trí) - Thầy Huỳnh Tuấn Sơn - giáo viên thuộc Trung tâm Luyện thi Đại học Vĩnh Viễn - TPHCM đưa ra những gợi ý giải đề thi môn Hóa tốt nghiệp THPT chiều nay.<br />
Mời độc giả tham khảo gợi ý giải đề thi Hóa tốt nghiệp THPT 2012 <a href="http://www.mediafire.com/view/?31u5e4yl6i811c3" target="_blank" rel="noopener" class="mycode_url">tại đây</a>.]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[S.O.S [Hóa 11]]]></title>
			<link>https://uhm.vn/forum/Thread-S-O-S-H%C3%B3a-11</link>
			<pubDate>Mon, 12 Sep 2011 10:54:08 +0700</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://uhm.vn/forum/member.php?action=profile&uid=97701">Uyennie Lollipop</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://uhm.vn/forum/Thread-S-O-S-H%C3%B3a-11</guid>
			<description><![CDATA[<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-family: Book Antiqua;" class="mycode_font"><span><h3><font color="Blue">Cân bằng pt các sau<br />
FexOy + HNO3 --&gt; Fe(NO3)3 + NO + H2O<br />
FexOy + HNO3 --&gt; Fe(NO3)3 + N2O + H2O<br />
FexOy + HNO3 --&gt; Fe(NO3)3 + N2 + H2O<br />
FexOy + HNO3 --&gt; Fe(NO3)3 + NH4NO3 + H2O<br />
Hoàn thành và cân bằng các pt sau<br />
CuFeS2 + HNO3 --&gt; .........[ 5pt]<br />
M ng cố gắn giúp đỡ <br />
Cần gấp gấp luôn<br />
1h ngày mai là hết hạn nộp<br />
Tks :-*:-* </font></h3></span></span></div></span>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><div style="text-align: center;" class="mycode_align"><span style="font-family: Book Antiqua;" class="mycode_font"><span><h3><font color="Blue">Cân bằng pt các sau<br />
FexOy + HNO3 --&gt; Fe(NO3)3 + NO + H2O<br />
FexOy + HNO3 --&gt; Fe(NO3)3 + N2O + H2O<br />
FexOy + HNO3 --&gt; Fe(NO3)3 + N2 + H2O<br />
FexOy + HNO3 --&gt; Fe(NO3)3 + NH4NO3 + H2O<br />
Hoàn thành và cân bằng các pt sau<br />
CuFeS2 + HNO3 --&gt; .........[ 5pt]<br />
M ng cố gắn giúp đỡ <br />
Cần gấp gấp luôn<br />
1h ngày mai là hết hạn nộp<br />
Tks :-*:-* </font></h3></span></span></div></span>]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[giải dùm mình hóa lớp 10 nhaz]]></title>
			<link>https://uhm.vn/forum/Thread-gi%E1%BA%A3i-d%C3%B9m-m%C3%ACnh-h%C3%B3a-l%E1%BB%9Bp-10-nhaz</link>
			<pubDate>Wed, 27 Jul 2011 17:13:55 +0700</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://uhm.vn/forum/member.php?action=profile&uid=109166">tinhtu809</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://uhm.vn/forum/Thread-gi%E1%BA%A3i-d%C3%B9m-m%C3%ACnh-h%C3%B3a-l%E1%BB%9Bp-10-nhaz</guid>
			<description><![CDATA[Kim loại M có hóa trị 2. Trong phân tử hợp chất tạo bởi M và X , tổng số hạt cơ bản là 130 , tổng số hạt không mang điện là 46 , hiệu số hạt không mang điện là 14.Tỉ lệ số hạt mang điện của M so với X là 13/8. Xác định hợp chất MX.<br />
<br />
Bạn nào biết giải giùm mình nhé . Càng chi tiết càng tốt]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[Kim loại M có hóa trị 2. Trong phân tử hợp chất tạo bởi M và X , tổng số hạt cơ bản là 130 , tổng số hạt không mang điện là 46 , hiệu số hạt không mang điện là 14.Tỉ lệ số hạt mang điện của M so với X là 13/8. Xác định hợp chất MX.<br />
<br />
Bạn nào biết giải giùm mình nhé . Càng chi tiết càng tốt]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[[ Nhờ ] Giảng bài tập Hóa :-<]]></title>
			<link>https://uhm.vn/forum/Thread-Nh%E1%BB%9D-Gi%E1%BA%A3ng-b%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-H%C3%B3a</link>
			<pubDate>Tue, 26 Jul 2011 17:38:10 +0700</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://uhm.vn/forum/member.php?action=profile&uid=89259">Jiz ♥</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://uhm.vn/forum/Thread-Nh%E1%BB%9D-Gi%E1%BA%A3ng-b%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-H%C3%B3a</guid>
			<description><![CDATA[<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-family: Verdana;" class="mycode_font"><span style="color: Pink;" class="mycode_color">* Tình hình là ngày lên lớp 10 bắt đầu dốt Hóa =((<br />
* Bạn nào biết chỉ hoặc giảng hộ Jiz pài này =((<br />
* Đảm bảo có hậu tạ là 1 phần thưởng tinh thần cực kì to lớn =) và 1 phần thưởng kinh tế nhỏ nhoi từ 200đ =&gt; 1 tỉ =))<br />
<span style="font-size: 3pt;" class="mycode_size"><span style="color: Blue;" class="mycode_color"><br />
1&gt; Tính d của hỗn hợp gồm 0.5 mol O2 &amp; 0.25 mol O3 so với khôg khí <br />
2&gt; hỗn hợp X gồm CO và CO2 có dX/H = 30.<br />
Tính % V hỗn hợp.<br />
3&gt; Cho 10ml dd HCL 1M vào Vml dd HCL 5M đc dd HCL 3M. Tính V.<br />
</span></span><br />
3 đề toán đấy ạ. Ai có hảo tâm thì giảng hộ em :-&lt;<br />
<br />
</span></span></span>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b"><span style="font-family: Verdana;" class="mycode_font"><span style="color: Pink;" class="mycode_color">* Tình hình là ngày lên lớp 10 bắt đầu dốt Hóa =((<br />
* Bạn nào biết chỉ hoặc giảng hộ Jiz pài này =((<br />
* Đảm bảo có hậu tạ là 1 phần thưởng tinh thần cực kì to lớn =) và 1 phần thưởng kinh tế nhỏ nhoi từ 200đ =&gt; 1 tỉ =))<br />
<span style="font-size: 3pt;" class="mycode_size"><span style="color: Blue;" class="mycode_color"><br />
1&gt; Tính d của hỗn hợp gồm 0.5 mol O2 &amp; 0.25 mol O3 so với khôg khí <br />
2&gt; hỗn hợp X gồm CO và CO2 có dX/H = 30.<br />
Tính % V hỗn hợp.<br />
3&gt; Cho 10ml dd HCL 1M vào Vml dd HCL 5M đc dd HCL 3M. Tính V.<br />
</span></span><br />
3 đề toán đấy ạ. Ai có hảo tâm thì giảng hộ em :-&lt;<br />
<br />
</span></span></span>]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Một số công thức giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa học]]></title>
			<link>https://uhm.vn/forum/Thread-M%E1%BB%99t-s%E1%BB%91-c%C3%B4ng-th%E1%BB%A9c-gi%E1%BA%A3i-nhanh-b%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-tr%E1%BA%AFc-nghi%E1%BB%87m-h%C3%B3a-h%E1%BB%8Dc</link>
			<pubDate>Mon, 16 May 2011 13:22:57 +0700</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://uhm.vn/forum/member.php?action=profile&uid=90173">Dh_Thinh9x</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://uhm.vn/forum/Thread-M%E1%BB%99t-s%E1%BB%91-c%C3%B4ng-th%E1%BB%A9c-gi%E1%BA%A3i-nhanh-b%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-tr%E1%BA%AFc-nghi%E1%BB%87m-h%C3%B3a-h%E1%BB%8Dc</guid>
			<description><![CDATA[1. Công thức tính số đồng phân ancol đơn chức no, mạch hở : Cn H2n+2O2 <br />
 Số đồng phân Cn H2n+2O2 = 2^(n- 2) ( 1 &lt; n &lt; 6 ) <br />
 Ví dụ : Số đồng phân của ancol có công thức phân tử là : <br />
 a. C3H8O = 2^(3-2) = 2 <br />
 b. C4H10O = 2^(4-2) = 4 <br />
 c. C5H12O = 2^(5-2) = 8 <br />
 2. Công thức tính số đồng phân anđehit đơn chức no, mạch hở : Cn H2nO <br />
 Số đồng phân Cn H2nO = 2^(n- 3) ( 2 &lt; n &lt; 7 ) <br />
 Ví dụ : Số đồng phân của anđehit đơn chức no, mạch hở có công thức phân tử là : <br />
 a. C4H8O = 2^(4-3) = 2 <br />
 b. C5H10O = 2^(5-3) = 4 <br />
 c. C6H12O = 2^(6-3) = 8 <br />
 3. Công thức tính số đồng phân axit cacboxylic đơn chức no, mạch hở : Cn H2nO2 <br />
 Số đồng phân Cn H2nO2 = 2^(n- 3) ( 2 &lt; n &lt; 7 ) <br />
 Ví dụ : Số đồng phân của axit cacboxylic đơn chức no, mạch hở có công thức phân tử là : <br />
 a. C4H8O2 = 2^(4-3) = 2 <br />
 b. C5H10O2 = 2^(5-3) = 4 <br />
 c. C6H12O2 = 2^(6-3) = 8 <br />
 4. Công thức tính số đồng phân este đơn chức no, mạch hở : Cn H2nO2 <br />
 Số đồng phân Cn H2nO2 = 2^(n- 2) ( 1 &lt; n &lt; 5 ) <br />
 Ví dụ : Số đồng phân của este đơn chức no, mạch hở có công thức phân tử là : <br />
 a. C2H4O2 = 2^(2-2) = 1 <br />
 b. C3H6O2 = 2^(3-2) = 2 <br />
 c. C4H8O2 = 2^(4-2) = 4 <br />
 5. Công thức tính số đồng phân ete đơn chức no, mạch hở : Cn H2n+2O <br />
 Số đồng phân Cn H2n+2O =(n-1)(n-2)/2( 2 &lt; n &lt; 5 ) <br />
 Ví dụ : Số đồng phân của ete đơn chức no, mạch hở có công thức phân tử là : <br />
 a. C3H8O = 1 <br />
 b. C4H10O = 3 <br />
 c. C5H12O = 6 <br />
 6. Công thức tính số đồng phân xeton đơn chức no, mạch hở : Cn H2nO <br />
 Số đồng phân Cn H2nO = (n-2)(n-3)/2( 3 &lt; n &lt; 7 ) <br />
 Ví dụ : Số đồng phân của xeton đơn chức no, mạch hở có công thức phân tử là : <br />
 a. C4H8O = 1 <br />
 b. C5H10O = 3 <br />
 c. C6H12O = 6 <br />
  7. Công thức tính số đồng phân amin đơn chức no, mạch hở : Cn  H2n+3N(cai nay chax deo dung.tai vi dong phan dung oi ma cong thuc thi  tinh sai.vo ly!!!) <br />
 Số đồng phân Cn H2n+3N = 2^(n-1) ( n n CO2 ) <br />
 Ví dụ 1 : Đốt cháy một lượng ancol no đơn chức A được 15,4 gam CO2 và 9,45 gam H2O . Tìm công thức phân tử của A ? <br />
 Số C của ancol no = 2 <br />
 Vậy A có công thức phân tử là C2H6O <br />
 Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon A thu được 26,4 gam CO2 và 16,2 gam H2O . Tìm công thức phân tử của A ? <br />
 ( Với nH O = 0,7 mol &gt; n CO = 0,6 mol ) =&gt; A là ankan <br />
 Số C của ankan = 6 <br />
 Vậy A có công thức phân tử là C6H14 <br />
 11. Công thức tính khối lượng ancol đơn chức no hoặc hỗn hợp ankan đơn chức notheo khối lượng CO2 và khối lượng H2O : <br />
 mancol = mH2O - mCo2/11 <br />
  Ví dụ : Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol đơn chức no,  mạch hở thu được 2,24 lít CO2 ( đktc ) và 7,2 gam H2O. Tính khối lượng  của ancol ? <br />
 mancol = mH2O - mCo2/11 = 6,8 <br />
 12. Công thức tính số đi, tri, tetra…..n peptit tối đa tạo bởi hỗn hợp gồm x amino axit khác nhau : <br />
 Số n peptitmax = x^n <br />
 Ví dụ : Có tối đa bao nhiêu đipeptit, tripeptit thu được từ hỗn hợp gồm 2 amino axit là glyxin và alanin ? <br />
 Số đipeptit = 2^2 = 4 <br />
 Số tripeptit = 2^3 = 8 <br />
  13. Công thức tính khối lượng amino axit A( chứa n nhóm -NH2 và m nhóm  –COOH ) khi cho amino axit này vào dung dịch chứa a mol HCl, sau đó cho  dung dịch sau phản ứng tác dụng vừa đủ với b mol NaOH. <br />
 mA = MA.(b-a)/m <br />
  Ví dụ : Cho m gam glyxin vào dung dịch chứa 0,3 mol HCl . Dung dịch sau  phản ứng tác dụng vừa đủ với 0,5 mol NaOH. Tìm m ? ( Mglyxin = 75 ) <br />
 m = 15 gam <br />
  14. Công thức tính khối lượng amino axit A( chứa n nhóm -NH2 và m nhóm  –COOH ) khi cho amino axit này vào dung dịch chứa a mol NaOH, sau đó cho  dung dịch sau phản ứng tác dụng vừa đủ với b mol HCl. <br />
 mA = MA.(b-a)/n <br />
  Ví dụ : Cho m gam alanin vào dung dịch chứa 0,375 mol NaOH . Dung dịch  sau phản ứng tác dụng vừa đủ với 0,575 mol HCl . Tìm m ? ( Malanin = 89 )  <br />
 mA = 17,8 gam <br />
 15. Công thức xác định công thức phân tử  của một anken dựa vào phân tử khối của hỗn hợp anken và H2 trước và sau  khi dẫn qua bột Ni nung nóng. <br />
 Anken ( M1) + H2 ----&gt;A (M2) ( phản ứng hiđro hóa anken hoàn toàn ) <br />
 Số n của anken (CnH2n ) = M1(M2-2)/14.(M2-M1) <br />
  Ví dụ : Cho X là hỗn hợp gồm olefin M và H2 , có tỉ khối hơi so với H2  là 5 . Dẫn X qua bột Ni nung nóng để phản ứng xãy ra hoàn toàn được hỗn  hợp hơi Y có tỉ khối so với H2 là 6,25 . <br />
 Xác định công thức phân tử của M. <br />
 M1= 10 và M2 = 12,5 <br />
 Ta có : n = = 3 <br />
 M có công thức phân tử là C3H6 <br />
  16. Công thức xác định công thức phân tử của một ankin dựa vào phân tử  khối của hỗn hợp ankin và H2 trước và sau khi dẫn qua bột Ni nung nóng. <br />
 Ankin ( M1) + H2 ---&gt; A (M2) ( phản ứng hiđro hóa ankin hoàn toàn ) <br />
 Số n của ankin (CnH2n-2 ) = 2M1(M2-2)/14(M2-M1) <br />
 17.Công thức tính hiệu suất phản ứng hiđro hóa anken. <br />
 H% = 2- 2Mx/My <br />
 18.Công thức tính hiệu suất phản ứng hiđro hóa anđehit no đơn chức. <br />
 H% = 2- 2Mx/My <br />
 19.Công thức tính % ankan A tham gia phản ứng tách. <br />
 %A = MA/MX - 1 <br />
 20.Công thức xác định phân tử ankan A dựa vào phản ứng tách. <br />
 MA = <br />
 21.Công thức tính khối lượng muối clorua khi cho kim loại tác dụng với dung dịch HCl giải phóng khí H2 <br />
 mMuối clorua = mKL + 71. nH2 <br />
  Ví dụ : Cho 10 gam hỗn hợp kim loại gồm Mg, Al, Zn tác dụng với dung  dịch HCl thu được 22,4 lít khí H2 ( đktc). Tính khối lượng muối thu được  . <br />
 mMuối clorua = mKL + 71 nH2= 10 + 71. 1 = 81 gam <br />
 22.Công thức tính khối lượng muối sunfat khi cho kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng giải phóng khí H2 <br />
 mMuối sunfat = mKL + 96. nH2 <br />
  Ví dụ : Cho 10 gam hỗn hợp kim loại gồm Mg, Al, Zn tác dụng với dung  dịch H2SO4 loãng thu được 2,24 lít khí H2 ( đktc). Tính khối lượng muối  thu được . <br />
 mMuối Sunfat = mKL + 96. nH2= 10 + 96. 0,1 = 29,6 gam <br />
  23.Công thức tính khối lượng muối sunphat khi cho kim loại tác dụng với  dung dịch H2SO4 đặc tạo sản phẩm khử SO2 , S, H2S và H2O <br />
 mMuối sunfát = mKL + 96/2.( 2nSO2+ 6 nS + 8nH2S ) = mKL +96.( nSO2+ 3 nS + 4nH2S ) <br />
 * Lưu ý : Sản phẩm khử nào không có thì bỏ qua <br />
 * n H SO = 2nSO2+ 4 nS + 5nH2S <br />
 24.Công thức tính khối lượng muối nitrat khi cho kim loại tác dụng với dung dịch HNO3 giải phóng khí : NO2 ,NO,N2O, N2 ,NH4NO3 <br />
 mMuối Nitrat = mKL + 62( n NO2 + 3nNO + 8nN2O +10n N2 +8n NH4NO3) <br />
 * Lưu ý : Sản phẩm khử nào không có thì bỏ qua <br />
 * n HNO = 2nNO2+ 4 nNO + 10nN2O +12nN2 + 10nNH4NO3 <br />
 25.Công thức tính khối lượng muối clorua khi cho muối cacbonat tác dụng với dung dịch HCl giải phóng khí CO2 và H2O <br />
 mMuối clorua = mMuối cacbonat + 11. n CO2 <br />
 26.Công thức tính khối lượng muối sunfat khi cho muối cacbonat tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng giải phóng khí CO2 và H2O <br />
 mMuối sunfat = mMuối cacbonat + 36. n CO2 <br />
 27.Công thức tính khối lượng muối clorua khi cho muối sunfit tác dụng với dung dịch HCl giải phóng khí SO2 và H2O <br />
 mMuối clorua = mMuối sunfit - 9. n SO2 <br />
 28.Công thức tính khối lượng muối sunfat khi cho muối sunfit tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng giải phóng khí CO2 và H2O <br />
 mMuối sunfat = mMuối cacbonat + 16. n SO <br />
 29.Công thức tính số mol oxi khi cho oxit tác dụng với dung dịch axit tạo muối và H2O <br />
 nO (Oxit) = nO ( H2O) = 1/2nH( Axit) <br />
 30.Công thức tính khối lượng muối sunfat khi cho oxit kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo muối sunfat và H2O <br />
 Oxit + dd H2SO4 loãng -&gt; Muối sunfat + H2O <br />
 mMuối sunfat = mOxit + 80 n H2SO4 <br />
 31.Công thức tính khối lượng muối clorua khi cho oxit kim loại tác dụng với dung dịch HCl tạo muối clorua và H2O <br />
 Oxit + dd HCl -&gt; Muối clorua + H2O <br />
 mMuối clorua = mOxit + 55 n H2O = mOxit + 27,5 n HCl <br />
 32.Công thức tính khối lượng kim loại khi cho oxit kim loại tác dụng với các chất khử như : CO, H2 , Al, C <br />
 mKL = moxit – mO ( Oxit) <br />
 nO (Oxit) = nCO = n H2= n CO2 = n H2O <br />
  33.Công thức tính số mol kim loại khi cho kim loại tác dụng với H2O,  axit, dung dịch bazơ kiềm, dung dịch NH3 giải phóng hiđro. <br />
 nK L= 2/anH2 với a là hóa trị của kim loại <br />
 VD: Cho kim loại kiềm tác dụng với H2O: <br />
 2M + 2H2O -&gt; MOH + H2 <br />
 nK L= 2nH2 = nOH- <br />
 34.Công thức tính lượng kết tủa xuất hiện khi hấp thụ hết một lượng CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2 . <br />
 nkết tủa = nOH- - nCO2 ( với nkết tủa = nOH- = 0,7 mol <br />
 nkết tủa = nOH- - nCO2 = 0,7 – 0,5 = 0,2 mol <br />
 mkết tủa = 0,2 . 197 = 39,4 ( g ) <br />
  35.Công thức tính lượng kết tủa xuất hiện khi hấp thụ hết một lượng CO2  vào dung dịch chứa hỗn hợp gồm NaOH, Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2 . <br />
  Tính n((CO3)2+)= nOH- - nCO2 rồi so sánh nCa hoặc nBa để xem chất nào  phản ứng hết để suy ra n kết tủa ( điều kiện n(CO3)2+ = tong luong nOH- =  0,39 mol <br />
 n((CO3)2+) = nOH- - nCO2 = 0,39- 0,3 = 0,09 mol <br />
 Mà nBa2+ = 0,18 mol nên nkết tủa = nCO = 0,09 mol <br />
 mkết tủa = 0,09 . 197 = 17,73 gam <br />
  Ví dụ 2 : Hấp thụ hết 0,448 lít ( đktc) vào 100 ml dung dịch hỗn hợp  gồm NaOH 0,06 M và Ba(OH)2 0,12 M thu được m gam kết tủa . Tính m ? (  TSĐH 2009 khối A ) <br />
 A. 3,94 B. 1,182 C. 2,364 D. 1,97 <br />
 nCO = 0,02 mol <br />
 nNaOH = 0,006 mol <br />
 n Ba(OH)2= 0,012 mol <br />
 =&gt; tong luong nOH = 0,03 mol <br />
 n((CO3)2+) = nOH- - nCO2 = 0,03 - 0,02 = 0,01 mol <br />
 Mà nBa 2+ = 0,012 mol nên nkết tủa = nCO = 0,01 mol <br />
 mkết tủa = 0,01 . 197 = 1,97 gam]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[1. Công thức tính số đồng phân ancol đơn chức no, mạch hở : Cn H2n+2O2 <br />
 Số đồng phân Cn H2n+2O2 = 2^(n- 2) ( 1 &lt; n &lt; 6 ) <br />
 Ví dụ : Số đồng phân của ancol có công thức phân tử là : <br />
 a. C3H8O = 2^(3-2) = 2 <br />
 b. C4H10O = 2^(4-2) = 4 <br />
 c. C5H12O = 2^(5-2) = 8 <br />
 2. Công thức tính số đồng phân anđehit đơn chức no, mạch hở : Cn H2nO <br />
 Số đồng phân Cn H2nO = 2^(n- 3) ( 2 &lt; n &lt; 7 ) <br />
 Ví dụ : Số đồng phân của anđehit đơn chức no, mạch hở có công thức phân tử là : <br />
 a. C4H8O = 2^(4-3) = 2 <br />
 b. C5H10O = 2^(5-3) = 4 <br />
 c. C6H12O = 2^(6-3) = 8 <br />
 3. Công thức tính số đồng phân axit cacboxylic đơn chức no, mạch hở : Cn H2nO2 <br />
 Số đồng phân Cn H2nO2 = 2^(n- 3) ( 2 &lt; n &lt; 7 ) <br />
 Ví dụ : Số đồng phân của axit cacboxylic đơn chức no, mạch hở có công thức phân tử là : <br />
 a. C4H8O2 = 2^(4-3) = 2 <br />
 b. C5H10O2 = 2^(5-3) = 4 <br />
 c. C6H12O2 = 2^(6-3) = 8 <br />
 4. Công thức tính số đồng phân este đơn chức no, mạch hở : Cn H2nO2 <br />
 Số đồng phân Cn H2nO2 = 2^(n- 2) ( 1 &lt; n &lt; 5 ) <br />
 Ví dụ : Số đồng phân của este đơn chức no, mạch hở có công thức phân tử là : <br />
 a. C2H4O2 = 2^(2-2) = 1 <br />
 b. C3H6O2 = 2^(3-2) = 2 <br />
 c. C4H8O2 = 2^(4-2) = 4 <br />
 5. Công thức tính số đồng phân ete đơn chức no, mạch hở : Cn H2n+2O <br />
 Số đồng phân Cn H2n+2O =(n-1)(n-2)/2( 2 &lt; n &lt; 5 ) <br />
 Ví dụ : Số đồng phân của ete đơn chức no, mạch hở có công thức phân tử là : <br />
 a. C3H8O = 1 <br />
 b. C4H10O = 3 <br />
 c. C5H12O = 6 <br />
 6. Công thức tính số đồng phân xeton đơn chức no, mạch hở : Cn H2nO <br />
 Số đồng phân Cn H2nO = (n-2)(n-3)/2( 3 &lt; n &lt; 7 ) <br />
 Ví dụ : Số đồng phân của xeton đơn chức no, mạch hở có công thức phân tử là : <br />
 a. C4H8O = 1 <br />
 b. C5H10O = 3 <br />
 c. C6H12O = 6 <br />
  7. Công thức tính số đồng phân amin đơn chức no, mạch hở : Cn  H2n+3N(cai nay chax deo dung.tai vi dong phan dung oi ma cong thuc thi  tinh sai.vo ly!!!) <br />
 Số đồng phân Cn H2n+3N = 2^(n-1) ( n n CO2 ) <br />
 Ví dụ 1 : Đốt cháy một lượng ancol no đơn chức A được 15,4 gam CO2 và 9,45 gam H2O . Tìm công thức phân tử của A ? <br />
 Số C của ancol no = 2 <br />
 Vậy A có công thức phân tử là C2H6O <br />
 Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon A thu được 26,4 gam CO2 và 16,2 gam H2O . Tìm công thức phân tử của A ? <br />
 ( Với nH O = 0,7 mol &gt; n CO = 0,6 mol ) =&gt; A là ankan <br />
 Số C của ankan = 6 <br />
 Vậy A có công thức phân tử là C6H14 <br />
 11. Công thức tính khối lượng ancol đơn chức no hoặc hỗn hợp ankan đơn chức notheo khối lượng CO2 và khối lượng H2O : <br />
 mancol = mH2O - mCo2/11 <br />
  Ví dụ : Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol đơn chức no,  mạch hở thu được 2,24 lít CO2 ( đktc ) và 7,2 gam H2O. Tính khối lượng  của ancol ? <br />
 mancol = mH2O - mCo2/11 = 6,8 <br />
 12. Công thức tính số đi, tri, tetra…..n peptit tối đa tạo bởi hỗn hợp gồm x amino axit khác nhau : <br />
 Số n peptitmax = x^n <br />
 Ví dụ : Có tối đa bao nhiêu đipeptit, tripeptit thu được từ hỗn hợp gồm 2 amino axit là glyxin và alanin ? <br />
 Số đipeptit = 2^2 = 4 <br />
 Số tripeptit = 2^3 = 8 <br />
  13. Công thức tính khối lượng amino axit A( chứa n nhóm -NH2 và m nhóm  –COOH ) khi cho amino axit này vào dung dịch chứa a mol HCl, sau đó cho  dung dịch sau phản ứng tác dụng vừa đủ với b mol NaOH. <br />
 mA = MA.(b-a)/m <br />
  Ví dụ : Cho m gam glyxin vào dung dịch chứa 0,3 mol HCl . Dung dịch sau  phản ứng tác dụng vừa đủ với 0,5 mol NaOH. Tìm m ? ( Mglyxin = 75 ) <br />
 m = 15 gam <br />
  14. Công thức tính khối lượng amino axit A( chứa n nhóm -NH2 và m nhóm  –COOH ) khi cho amino axit này vào dung dịch chứa a mol NaOH, sau đó cho  dung dịch sau phản ứng tác dụng vừa đủ với b mol HCl. <br />
 mA = MA.(b-a)/n <br />
  Ví dụ : Cho m gam alanin vào dung dịch chứa 0,375 mol NaOH . Dung dịch  sau phản ứng tác dụng vừa đủ với 0,575 mol HCl . Tìm m ? ( Malanin = 89 )  <br />
 mA = 17,8 gam <br />
 15. Công thức xác định công thức phân tử  của một anken dựa vào phân tử khối của hỗn hợp anken và H2 trước và sau  khi dẫn qua bột Ni nung nóng. <br />
 Anken ( M1) + H2 ----&gt;A (M2) ( phản ứng hiđro hóa anken hoàn toàn ) <br />
 Số n của anken (CnH2n ) = M1(M2-2)/14.(M2-M1) <br />
  Ví dụ : Cho X là hỗn hợp gồm olefin M và H2 , có tỉ khối hơi so với H2  là 5 . Dẫn X qua bột Ni nung nóng để phản ứng xãy ra hoàn toàn được hỗn  hợp hơi Y có tỉ khối so với H2 là 6,25 . <br />
 Xác định công thức phân tử của M. <br />
 M1= 10 và M2 = 12,5 <br />
 Ta có : n = = 3 <br />
 M có công thức phân tử là C3H6 <br />
  16. Công thức xác định công thức phân tử của một ankin dựa vào phân tử  khối của hỗn hợp ankin và H2 trước và sau khi dẫn qua bột Ni nung nóng. <br />
 Ankin ( M1) + H2 ---&gt; A (M2) ( phản ứng hiđro hóa ankin hoàn toàn ) <br />
 Số n của ankin (CnH2n-2 ) = 2M1(M2-2)/14(M2-M1) <br />
 17.Công thức tính hiệu suất phản ứng hiđro hóa anken. <br />
 H% = 2- 2Mx/My <br />
 18.Công thức tính hiệu suất phản ứng hiđro hóa anđehit no đơn chức. <br />
 H% = 2- 2Mx/My <br />
 19.Công thức tính % ankan A tham gia phản ứng tách. <br />
 %A = MA/MX - 1 <br />
 20.Công thức xác định phân tử ankan A dựa vào phản ứng tách. <br />
 MA = <br />
 21.Công thức tính khối lượng muối clorua khi cho kim loại tác dụng với dung dịch HCl giải phóng khí H2 <br />
 mMuối clorua = mKL + 71. nH2 <br />
  Ví dụ : Cho 10 gam hỗn hợp kim loại gồm Mg, Al, Zn tác dụng với dung  dịch HCl thu được 22,4 lít khí H2 ( đktc). Tính khối lượng muối thu được  . <br />
 mMuối clorua = mKL + 71 nH2= 10 + 71. 1 = 81 gam <br />
 22.Công thức tính khối lượng muối sunfat khi cho kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng giải phóng khí H2 <br />
 mMuối sunfat = mKL + 96. nH2 <br />
  Ví dụ : Cho 10 gam hỗn hợp kim loại gồm Mg, Al, Zn tác dụng với dung  dịch H2SO4 loãng thu được 2,24 lít khí H2 ( đktc). Tính khối lượng muối  thu được . <br />
 mMuối Sunfat = mKL + 96. nH2= 10 + 96. 0,1 = 29,6 gam <br />
  23.Công thức tính khối lượng muối sunphat khi cho kim loại tác dụng với  dung dịch H2SO4 đặc tạo sản phẩm khử SO2 , S, H2S và H2O <br />
 mMuối sunfát = mKL + 96/2.( 2nSO2+ 6 nS + 8nH2S ) = mKL +96.( nSO2+ 3 nS + 4nH2S ) <br />
 * Lưu ý : Sản phẩm khử nào không có thì bỏ qua <br />
 * n H SO = 2nSO2+ 4 nS + 5nH2S <br />
 24.Công thức tính khối lượng muối nitrat khi cho kim loại tác dụng với dung dịch HNO3 giải phóng khí : NO2 ,NO,N2O, N2 ,NH4NO3 <br />
 mMuối Nitrat = mKL + 62( n NO2 + 3nNO + 8nN2O +10n N2 +8n NH4NO3) <br />
 * Lưu ý : Sản phẩm khử nào không có thì bỏ qua <br />
 * n HNO = 2nNO2+ 4 nNO + 10nN2O +12nN2 + 10nNH4NO3 <br />
 25.Công thức tính khối lượng muối clorua khi cho muối cacbonat tác dụng với dung dịch HCl giải phóng khí CO2 và H2O <br />
 mMuối clorua = mMuối cacbonat + 11. n CO2 <br />
 26.Công thức tính khối lượng muối sunfat khi cho muối cacbonat tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng giải phóng khí CO2 và H2O <br />
 mMuối sunfat = mMuối cacbonat + 36. n CO2 <br />
 27.Công thức tính khối lượng muối clorua khi cho muối sunfit tác dụng với dung dịch HCl giải phóng khí SO2 và H2O <br />
 mMuối clorua = mMuối sunfit - 9. n SO2 <br />
 28.Công thức tính khối lượng muối sunfat khi cho muối sunfit tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng giải phóng khí CO2 và H2O <br />
 mMuối sunfat = mMuối cacbonat + 16. n SO <br />
 29.Công thức tính số mol oxi khi cho oxit tác dụng với dung dịch axit tạo muối và H2O <br />
 nO (Oxit) = nO ( H2O) = 1/2nH( Axit) <br />
 30.Công thức tính khối lượng muối sunfat khi cho oxit kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo muối sunfat và H2O <br />
 Oxit + dd H2SO4 loãng -&gt; Muối sunfat + H2O <br />
 mMuối sunfat = mOxit + 80 n H2SO4 <br />
 31.Công thức tính khối lượng muối clorua khi cho oxit kim loại tác dụng với dung dịch HCl tạo muối clorua và H2O <br />
 Oxit + dd HCl -&gt; Muối clorua + H2O <br />
 mMuối clorua = mOxit + 55 n H2O = mOxit + 27,5 n HCl <br />
 32.Công thức tính khối lượng kim loại khi cho oxit kim loại tác dụng với các chất khử như : CO, H2 , Al, C <br />
 mKL = moxit – mO ( Oxit) <br />
 nO (Oxit) = nCO = n H2= n CO2 = n H2O <br />
  33.Công thức tính số mol kim loại khi cho kim loại tác dụng với H2O,  axit, dung dịch bazơ kiềm, dung dịch NH3 giải phóng hiđro. <br />
 nK L= 2/anH2 với a là hóa trị của kim loại <br />
 VD: Cho kim loại kiềm tác dụng với H2O: <br />
 2M + 2H2O -&gt; MOH + H2 <br />
 nK L= 2nH2 = nOH- <br />
 34.Công thức tính lượng kết tủa xuất hiện khi hấp thụ hết một lượng CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2 . <br />
 nkết tủa = nOH- - nCO2 ( với nkết tủa = nOH- = 0,7 mol <br />
 nkết tủa = nOH- - nCO2 = 0,7 – 0,5 = 0,2 mol <br />
 mkết tủa = 0,2 . 197 = 39,4 ( g ) <br />
  35.Công thức tính lượng kết tủa xuất hiện khi hấp thụ hết một lượng CO2  vào dung dịch chứa hỗn hợp gồm NaOH, Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2 . <br />
  Tính n((CO3)2+)= nOH- - nCO2 rồi so sánh nCa hoặc nBa để xem chất nào  phản ứng hết để suy ra n kết tủa ( điều kiện n(CO3)2+ = tong luong nOH- =  0,39 mol <br />
 n((CO3)2+) = nOH- - nCO2 = 0,39- 0,3 = 0,09 mol <br />
 Mà nBa2+ = 0,18 mol nên nkết tủa = nCO = 0,09 mol <br />
 mkết tủa = 0,09 . 197 = 17,73 gam <br />
  Ví dụ 2 : Hấp thụ hết 0,448 lít ( đktc) vào 100 ml dung dịch hỗn hợp  gồm NaOH 0,06 M và Ba(OH)2 0,12 M thu được m gam kết tủa . Tính m ? (  TSĐH 2009 khối A ) <br />
 A. 3,94 B. 1,182 C. 2,364 D. 1,97 <br />
 nCO = 0,02 mol <br />
 nNaOH = 0,006 mol <br />
 n Ba(OH)2= 0,012 mol <br />
 =&gt; tong luong nOH = 0,03 mol <br />
 n((CO3)2+) = nOH- - nCO2 = 0,03 - 0,02 = 0,01 mol <br />
 Mà nBa 2+ = 0,012 mol nên nkết tủa = nCO = 0,01 mol <br />
 mkết tủa = 0,01 . 197 = 1,97 gam]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Tóm tắt kiến thức Hóa Học]]></title>
			<link>https://uhm.vn/forum/Thread-T%C3%B3m-t%E1%BA%AFt-ki%E1%BA%BFn-th%E1%BB%A9c-H%C3%B3a-H%E1%BB%8Dc</link>
			<pubDate>Wed, 04 May 2011 08:36:14 +0700</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://uhm.vn/forum/member.php?action=profile&uid=88037">manhquynh_drt</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://uhm.vn/forum/Thread-T%C3%B3m-t%E1%BA%AFt-ki%E1%BA%BFn-th%E1%BB%A9c-H%C3%B3a-H%E1%BB%8Dc</guid>
			<description><![CDATA[<span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color">Môn Hoá tương đối quan trọng đối với các bạn thi khối A và khối B. Để "ăn điểm" ở môn học này, bạn phải nắm được phần kiến thức cơ bản sau:<br />
<br />
1. Củng cố và bổ sung các nội dung trọng tâm của chương trình lớp 10 gồm  các vấn đề sau:</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
a) Các vấn đề liên quan đến phản ứng oxy hóa khử:<br />
<br />
- Quy tắc tính số oxy hóa.</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
- Các mức oxy hóa thường gặp và quy luật biến đổi chúng trên phản ứng  của các nguyên tố quan trọng: Cl, Br, I, S, N, Fe, Mn.</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
- Phải biết cân bằng tất cả các phản ứng khi gặp (đặc biệt bằng phương pháp cân bằng điện tử; chú ý các phản ứng của sắt, ôxít sắt, muối sắt).</span></span>  <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
- Phải nắm thật chắc các công thức viết phản ứng gồm: ôxít; kim loại; muối phản ứng với axit; muối phản ứng với muối; kim loại phản ứng với muối; phản ứng nhiệt luyện.</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
b) Các phản ứng của nhóm nguyên tố halogen (Cl, Br, I); S</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
Chỉ cần đọc để viết được các phản ứng coi như là đủ.</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
c) Cấu tạo nguyên tử - Bảng hệ thống tuần hoàn:</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
- Yêu cầu phải nắm chắc đặc điểm cấu tạo; khái niệm về hạt; mối liên hệ  giữa các loại hạt.</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
- Đặc điểm, nguyên tắc xếp nguyên tố; quy luật biến thiên tuần hoàn.</span></span>  <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
- Viết được cấu hình electron; xác định vị trí nguyên tố trên bảng hệ  thống tuần hoàn.</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
- Sự tạo thành ion.</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
2. Các vấn đề ở chương trình lớp 11, ở phần này cần xem lại các vấn đề  sau:<br />
<br />
a) Các bài toán về nồng độ dung dịch, độ pH, độ điện ly, hằng số điện  ly.</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
b) Nắm chắc bảng tính tan, để xây dựng các phản ứng xảy ra trong dung dịch theo cơ chế trao đổi ion (ví dụ phải nhớ trong dung dịch phản ứng giữa các ion với nhau phải thỏa điều kiện là sinh ra chất kết tủa hay chất bay hơi hoặc chất điện ly yếu).</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
c) Xem lại các quy luật giải toán bằng phương pháp ion: cách viết phương trình phản ứng dạng ion; biết dựa trên phương trình ion giải thích các thí nghiệm mà trên phân tử không giải thích được (ví dụ khi cho Cu vào dung dịch hỗn hợp gồm Cu (NO3)2, HCl thấy có khí NO bay ra hay cho Al vào dung dịch hỗn hợp gồm NaOH, NaNO3, NaNO2, thấy sinh ra hỗn hợp 2 khí có mùi khai;...)</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
d) Các khái niệm axit, bazơ, lưỡng tính, trung tính theo Bronsted:</span></span>  <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
Vì phần này các em thiếu dấu hiệu nhận biết chúng, nên khi gặp các em lúng túng và thường kết luận theo cảm tính, do đó chúng tôi gợi ý nhanh các dấu hiệu nhận biết axit, bazơ, lưỡng tính, trung tính:</span></span>  <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
* Các gốc axit của axit mạnh (Cl-, NO-3, SO2-4 ,...) và các gốc bazơ của bazơ mạnh (Na+, Ka+, Ba2+, Ca2+) được xem là trung tính.</span></span>  <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
* Các gốc axit của axit yếu (ClO-, NO-2, SO2-3 ,...) được xem là bazơ.</span></span>  <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
* Các gốc bazơ của bazơ yếu (NH+4 , Al (H2O)3+) và các gốc axit (có H  phân ly thành H+) của axit mạnh được xem là axit.</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
* Các gốc axit (có H phân ly thành H+) của axit yếu: lưỡng tính.</span></span>  <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
e) Cách áp dụng các định luật bảo toàn điện tích, định luật bảo toàn  khối lượng trong các bài toán dung dịch.</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
f) Xem kỹ các phản ứng của nitơ và hợp chất nitơ; phốt pho (xem sách giáo khoa lớp 11 và các bài tập chương này ở quyển bài tập hóa học lớp 11).</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
g) Các phản ứng của hydrocacbon:</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
- Phản ứng cracking. - Phản ứng đề hydro hóa - Phản ứng hydro hóa.- Phản ứng cộng Br2.- Phản ứng cộng nước của anken, ankin.- Phản ứng của ankin -1 với Ag2O/NH3. - Phản ứng tạo P.E; P.V.C; T.N.T; cao su Buna; cao su.</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
Bu na-S.- Phản ứng của benzen; toluen; styren.</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
3. Các nội dung của chương trình 12:<br />
<br />
a) Với các hợp chất chứa hữu cơ chứa C,H,O: Chủ yếu xem các phản ứng của  rượu; andehyt; axit; este; phenol; gluxit.</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
b) Nhóm nguyên tố C, H, N: Các phản ứng của amin với axit, đặc biệt xem  kỹ anilin, chú ý phenylamoniclorua.</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
c) Cuối cùng xem nhóm nguyên tố C, H, O, N gồm các hợp chất quan trọng  sau đây:</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
- Axit amin: chủ yếu có phản ứng trung hòa, phản ứng tạo nhóm peptit;  phản ứng thủy phân nhóm peptit.</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
- Este của axit amin: có 2 phản ứng chính.</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
- Muối amoni đơn giản (R-COO-NH4) cũng viết 2 phản ứng chính.</span></span>  <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
- Muối của amin đơn giản R-COO-NH3-R.</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
- Hợp chất Nitro R-(NO2)n: Xem phản ứng điều chế và chỉ có phản ứng tạo  amin (phản ứng với [H}).</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
- Các hợp chất đặc biệt: Urê, Caprolactam; tơ nilon - 6,6; tơ caprôn.</span></span>  <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
d) Phần vô cơ: Xem các phản ứng của Al; Fe; Na, K; Mg, Ca.</span></span>  <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
e) Đặc biệt cần để ý thêm phần ăn mòn kim loại; nước cứng; điều chế kim loại; các bài toán áp dụng phản ứng nhiệt luyện, các bài toán kim loại phản ứng với axit; phản ứng với muối.</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
*Chú Ý:<br />
Các dạng chủ để trong phân kim loại thường được ra nhiều trong các để thi đại học các năm tụ luận cũng như các năm trắc nghiệm là:<br />
<br />
1. Kim loại tan nhiều : nhóm IA ( Na, K) và nhóm IIA (Ba, Ca)</span></span>  <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
2.Kim loại Al</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
3. Kim loại sau Al: Chủ yếu là Fe, Mg, Cu.</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
4. Dang hỗn hợp kim loại tác dụng với 1 axit hoặc hỗn hợp axitƠ dạng náy chủ yếu chúng ta giải dựa vào định luất bảo toàn electron</span></span>  <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
5. Kim loại tác dụng với 1 muối</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
Cần chú ý đến bài học dãy điện hóa kim loai. Phải biết được quy tắc anpha: Chất khử mạnh phản ứng với chất oxi hóa mạnh cho ra chất khử yếu hơn và chất oxi hóa yếu hơn.</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
6. Kim loại tác dụng với hai muối</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
Phải biết được muối nào có tính oxi hóa mạnh hơn thì sẻ phản ứng trươc, khi muối này phản ứng hết mới đến muối thứ hai phản ứng.</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
7.Hỗn hợp kim loại tác dụng với 1 muối</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
Cần biết kim loại náo có tính khử mạnh hơn, chất khư mạnh phản ứng trươc, hết chất khử mạnh mới đến kim loại có tính khử yếu hơn.</span></span>  <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
8. Điên phân dung dịch điều chế ki loại</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
-Đối với kim loại trứoc Al: Cần điện phân nóng chảy dung dich chứ kim  loại đó( thướng là muối)</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
-Đối với kim loại Al:Chỉ có duy nhất là điện phân nóng chảy Al2O3 với  chất xúc tác là Cryolit</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
-Đối với kim loại sau nhôm: chỉ cần điện phân dung dịch, không nên điện  phân nóng chảy vì rất tốn kém</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
<br />
Cách học hoá học cấp III</span></span>  <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
Hóa học là một bộ môn khoa học có khối lượng lớn kiến thức cả<br />
về phương diện thực nghiệm lẫn lý thuyết HSG Hóa học phải là người nắm  vững bản<br />
chất hiện tượng hóa học, nắm vững các kiến thức cơ bản đã được học, vận  dụng<br />
tối ưu các kiến thức cơ bản đã được học để giải quyết một hay nhiều vấn  đề mới(do<br />
chưa được học hoặc chưa thấy bao giờ)trong các kì thi đưa ra".<br />
Nếu dựa vào kết quả bài thi để đánh giá thì bài thi đó phải hội tụ các  yêu cầu<br />
sau đây:<br />
1. Có kiến thức cơ bản tốt; thể hiện nắm vững các khái niệm, các định  nghĩa,<br />
các định luật hay quy luật đã được quy định trong chương trình; không  thể hiện<br />
thiếu sót về công thức, phương trình hóa học.Số điểm phần này chiếm 50%  toàn<br />
bài.<br />
2. Vận dụng sắc bén có sáng tạo các kiến thức cơ bản trên. Phần này  chiếm<br />
khoảng 40% số điểm toàn bài.<br />
3. Tiếp thu hoặc dùng được ngay một số vấn đề mới nảy sinh do đề thi đưa  ra. Số<br />
điểm phần này chiếm 6% toàn bài.<br />
4. Bài làm trình bày sạch đẹp, rõ ràng. Phần này chiếm 4% toàn bài.<br />
Ngoài những bài thi lý thuyết, học sinh còn bắt gặp các bài thi thực  hành. Đối<br />
với các bài thi loại này, yêu cầu người học sinh phải có kĩ năng thực  hành tốt,<br />
khuyến khích các tài năng thực hành như sự kh*** l***, có sự quan sát  hiện tượng<br />
tốt và giải thích được bản chất các hiện tượng đó"<br />
Để làm được điều đó, thì cách học như thế nào là có hiệu quả???<br />
Chúng ta phải công nhận với nhau một điều rằng, một người có một cách  học,<br />
một phương pháp học khác nhau; không thể có một khuân mẫu chung cho mọi  người.<br />
Vấn đề mà có lẽ mọi người đều thống nhất là càn phải có một lòng hăng  say học<br />
tập cao độ và một ý chí vươn lên thật mạnh mẽ. Trong cách học, có lẽ  trước hết<br />
ta phải tìm cách nắm vững được kiến thức cơ bản. Có nghĩa là chúng ta  phải lật<br />
đi lật lại vấn đề với 3 câu hỏi lớn: "Đó là cái gì? Nó như thế nào?Tại  sao<br />
lại như thế?". Với ba câu hỏi ấy, bạn sẽ tìm được cách học tốt nhất cho<br />
mình.<br />
Thí dụ: ta muốn tìm hiểu về vấn đề điện phân ta có thể có các dạng câu  hỏi<br />
như sau:<br />
- Loại pư hóa học nào xảy ra trong sự điện phân?<br />
- Pư: NaCl &gt; Na + 1/2 Cl2 có xảy ra được không?<br />
- Bản chất hóa học của sự điện phân là gì? Tại sao lại như thế?<br />
- Sự điện phân và sự nhiệt phân có khác nhau hay không? Tại sao?<br />
Cùng với việc nắm vững bản chất, ta còn phải nhớ và vận dụng. Hai yếu tố  này<br />
phải đi liền với nhau, bổ sung cho nhau.<br />
Với những yếu tố trên xem như bạn đã có một cách học rất khoa học song  bạn<br />
sẽ sử dụng những yếu tố đó để làm một bài thi hóa học như thế nào? Theo  tôi, để<br />
làm được trọn vẹn một bài thi hóa học với kết quả tốt nhất nhất thiết  phải tuân<br />
thủ các bước sau: Bước 1: Nắm vững đề và ý đề bài muốn chúng ta giải  quyết.(rất quan trọng) Bước 2: Phân tích đề bài(cần thiết)<br />
Bước 3: Thực hiện lời giải(đương nhiên là phải có) Bước 4: Kiểm tra và  tự đặt cho mình một bài toán tương tự như thế.</span></span>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color">Môn Hoá tương đối quan trọng đối với các bạn thi khối A và khối B. Để "ăn điểm" ở môn học này, bạn phải nắm được phần kiến thức cơ bản sau:<br />
<br />
1. Củng cố và bổ sung các nội dung trọng tâm của chương trình lớp 10 gồm  các vấn đề sau:</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
a) Các vấn đề liên quan đến phản ứng oxy hóa khử:<br />
<br />
- Quy tắc tính số oxy hóa.</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
- Các mức oxy hóa thường gặp và quy luật biến đổi chúng trên phản ứng  của các nguyên tố quan trọng: Cl, Br, I, S, N, Fe, Mn.</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
- Phải biết cân bằng tất cả các phản ứng khi gặp (đặc biệt bằng phương pháp cân bằng điện tử; chú ý các phản ứng của sắt, ôxít sắt, muối sắt).</span></span>  <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
- Phải nắm thật chắc các công thức viết phản ứng gồm: ôxít; kim loại; muối phản ứng với axit; muối phản ứng với muối; kim loại phản ứng với muối; phản ứng nhiệt luyện.</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
b) Các phản ứng của nhóm nguyên tố halogen (Cl, Br, I); S</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
Chỉ cần đọc để viết được các phản ứng coi như là đủ.</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
c) Cấu tạo nguyên tử - Bảng hệ thống tuần hoàn:</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
- Yêu cầu phải nắm chắc đặc điểm cấu tạo; khái niệm về hạt; mối liên hệ  giữa các loại hạt.</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
- Đặc điểm, nguyên tắc xếp nguyên tố; quy luật biến thiên tuần hoàn.</span></span>  <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
- Viết được cấu hình electron; xác định vị trí nguyên tố trên bảng hệ  thống tuần hoàn.</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
- Sự tạo thành ion.</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
2. Các vấn đề ở chương trình lớp 11, ở phần này cần xem lại các vấn đề  sau:<br />
<br />
a) Các bài toán về nồng độ dung dịch, độ pH, độ điện ly, hằng số điện  ly.</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
b) Nắm chắc bảng tính tan, để xây dựng các phản ứng xảy ra trong dung dịch theo cơ chế trao đổi ion (ví dụ phải nhớ trong dung dịch phản ứng giữa các ion với nhau phải thỏa điều kiện là sinh ra chất kết tủa hay chất bay hơi hoặc chất điện ly yếu).</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
c) Xem lại các quy luật giải toán bằng phương pháp ion: cách viết phương trình phản ứng dạng ion; biết dựa trên phương trình ion giải thích các thí nghiệm mà trên phân tử không giải thích được (ví dụ khi cho Cu vào dung dịch hỗn hợp gồm Cu (NO3)2, HCl thấy có khí NO bay ra hay cho Al vào dung dịch hỗn hợp gồm NaOH, NaNO3, NaNO2, thấy sinh ra hỗn hợp 2 khí có mùi khai;...)</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
d) Các khái niệm axit, bazơ, lưỡng tính, trung tính theo Bronsted:</span></span>  <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
Vì phần này các em thiếu dấu hiệu nhận biết chúng, nên khi gặp các em lúng túng và thường kết luận theo cảm tính, do đó chúng tôi gợi ý nhanh các dấu hiệu nhận biết axit, bazơ, lưỡng tính, trung tính:</span></span>  <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
* Các gốc axit của axit mạnh (Cl-, NO-3, SO2-4 ,...) và các gốc bazơ của bazơ mạnh (Na+, Ka+, Ba2+, Ca2+) được xem là trung tính.</span></span>  <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
* Các gốc axit của axit yếu (ClO-, NO-2, SO2-3 ,...) được xem là bazơ.</span></span>  <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
* Các gốc bazơ của bazơ yếu (NH+4 , Al (H2O)3+) và các gốc axit (có H  phân ly thành H+) của axit mạnh được xem là axit.</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
* Các gốc axit (có H phân ly thành H+) của axit yếu: lưỡng tính.</span></span>  <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
e) Cách áp dụng các định luật bảo toàn điện tích, định luật bảo toàn  khối lượng trong các bài toán dung dịch.</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
f) Xem kỹ các phản ứng của nitơ và hợp chất nitơ; phốt pho (xem sách giáo khoa lớp 11 và các bài tập chương này ở quyển bài tập hóa học lớp 11).</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
g) Các phản ứng của hydrocacbon:</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
- Phản ứng cracking. - Phản ứng đề hydro hóa - Phản ứng hydro hóa.- Phản ứng cộng Br2.- Phản ứng cộng nước của anken, ankin.- Phản ứng của ankin -1 với Ag2O/NH3. - Phản ứng tạo P.E; P.V.C; T.N.T; cao su Buna; cao su.</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
Bu na-S.- Phản ứng của benzen; toluen; styren.</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
3. Các nội dung của chương trình 12:<br />
<br />
a) Với các hợp chất chứa hữu cơ chứa C,H,O: Chủ yếu xem các phản ứng của  rượu; andehyt; axit; este; phenol; gluxit.</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
b) Nhóm nguyên tố C, H, N: Các phản ứng của amin với axit, đặc biệt xem  kỹ anilin, chú ý phenylamoniclorua.</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
c) Cuối cùng xem nhóm nguyên tố C, H, O, N gồm các hợp chất quan trọng  sau đây:</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
- Axit amin: chủ yếu có phản ứng trung hòa, phản ứng tạo nhóm peptit;  phản ứng thủy phân nhóm peptit.</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
- Este của axit amin: có 2 phản ứng chính.</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
- Muối amoni đơn giản (R-COO-NH4) cũng viết 2 phản ứng chính.</span></span>  <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
- Muối của amin đơn giản R-COO-NH3-R.</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
- Hợp chất Nitro R-(NO2)n: Xem phản ứng điều chế và chỉ có phản ứng tạo  amin (phản ứng với [H}).</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
- Các hợp chất đặc biệt: Urê, Caprolactam; tơ nilon - 6,6; tơ caprôn.</span></span>  <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
d) Phần vô cơ: Xem các phản ứng của Al; Fe; Na, K; Mg, Ca.</span></span>  <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
e) Đặc biệt cần để ý thêm phần ăn mòn kim loại; nước cứng; điều chế kim loại; các bài toán áp dụng phản ứng nhiệt luyện, các bài toán kim loại phản ứng với axit; phản ứng với muối.</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
*Chú Ý:<br />
Các dạng chủ để trong phân kim loại thường được ra nhiều trong các để thi đại học các năm tụ luận cũng như các năm trắc nghiệm là:<br />
<br />
1. Kim loại tan nhiều : nhóm IA ( Na, K) và nhóm IIA (Ba, Ca)</span></span>  <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
2.Kim loại Al</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
3. Kim loại sau Al: Chủ yếu là Fe, Mg, Cu.</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
4. Dang hỗn hợp kim loại tác dụng với 1 axit hoặc hỗn hợp axitƠ dạng náy chủ yếu chúng ta giải dựa vào định luất bảo toàn electron</span></span>  <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
5. Kim loại tác dụng với 1 muối</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
Cần chú ý đến bài học dãy điện hóa kim loai. Phải biết được quy tắc anpha: Chất khử mạnh phản ứng với chất oxi hóa mạnh cho ra chất khử yếu hơn và chất oxi hóa yếu hơn.</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
6. Kim loại tác dụng với hai muối</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
Phải biết được muối nào có tính oxi hóa mạnh hơn thì sẻ phản ứng trươc, khi muối này phản ứng hết mới đến muối thứ hai phản ứng.</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
7.Hỗn hợp kim loại tác dụng với 1 muối</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
Cần biết kim loại náo có tính khử mạnh hơn, chất khư mạnh phản ứng trươc, hết chất khử mạnh mới đến kim loại có tính khử yếu hơn.</span></span>  <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
8. Điên phân dung dịch điều chế ki loại</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
-Đối với kim loại trứoc Al: Cần điện phân nóng chảy dung dich chứ kim  loại đó( thướng là muối)</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
-Đối với kim loại Al:Chỉ có duy nhất là điện phân nóng chảy Al2O3 với  chất xúc tác là Cryolit</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
-Đối với kim loại sau nhôm: chỉ cần điện phân dung dịch, không nên điện  phân nóng chảy vì rất tốn kém</span></span> <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
<br />
<br />
Cách học hoá học cấp III</span></span>  <span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: teal;" class="mycode_color"><br />
Hóa học là một bộ môn khoa học có khối lượng lớn kiến thức cả<br />
về phương diện thực nghiệm lẫn lý thuyết HSG Hóa học phải là người nắm  vững bản<br />
chất hiện tượng hóa học, nắm vững các kiến thức cơ bản đã được học, vận  dụng<br />
tối ưu các kiến thức cơ bản đã được học để giải quyết một hay nhiều vấn  đề mới(do<br />
chưa được học hoặc chưa thấy bao giờ)trong các kì thi đưa ra".<br />
Nếu dựa vào kết quả bài thi để đánh giá thì bài thi đó phải hội tụ các  yêu cầu<br />
sau đây:<br />
1. Có kiến thức cơ bản tốt; thể hiện nắm vững các khái niệm, các định  nghĩa,<br />
các định luật hay quy luật đã được quy định trong chương trình; không  thể hiện<br />
thiếu sót về công thức, phương trình hóa học.Số điểm phần này chiếm 50%  toàn<br />
bài.<br />
2. Vận dụng sắc bén có sáng tạo các kiến thức cơ bản trên. Phần này  chiếm<br />
khoảng 40% số điểm toàn bài.<br />
3. Tiếp thu hoặc dùng được ngay một số vấn đề mới nảy sinh do đề thi đưa  ra. Số<br />
điểm phần này chiếm 6% toàn bài.<br />
4. Bài làm trình bày sạch đẹp, rõ ràng. Phần này chiếm 4% toàn bài.<br />
Ngoài những bài thi lý thuyết, học sinh còn bắt gặp các bài thi thực  hành. Đối<br />
với các bài thi loại này, yêu cầu người học sinh phải có kĩ năng thực  hành tốt,<br />
khuyến khích các tài năng thực hành như sự kh*** l***, có sự quan sát  hiện tượng<br />
tốt và giải thích được bản chất các hiện tượng đó"<br />
Để làm được điều đó, thì cách học như thế nào là có hiệu quả???<br />
Chúng ta phải công nhận với nhau một điều rằng, một người có một cách  học,<br />
một phương pháp học khác nhau; không thể có một khuân mẫu chung cho mọi  người.<br />
Vấn đề mà có lẽ mọi người đều thống nhất là càn phải có một lòng hăng  say học<br />
tập cao độ và một ý chí vươn lên thật mạnh mẽ. Trong cách học, có lẽ  trước hết<br />
ta phải tìm cách nắm vững được kiến thức cơ bản. Có nghĩa là chúng ta  phải lật<br />
đi lật lại vấn đề với 3 câu hỏi lớn: "Đó là cái gì? Nó như thế nào?Tại  sao<br />
lại như thế?". Với ba câu hỏi ấy, bạn sẽ tìm được cách học tốt nhất cho<br />
mình.<br />
Thí dụ: ta muốn tìm hiểu về vấn đề điện phân ta có thể có các dạng câu  hỏi<br />
như sau:<br />
- Loại pư hóa học nào xảy ra trong sự điện phân?<br />
- Pư: NaCl &gt; Na + 1/2 Cl2 có xảy ra được không?<br />
- Bản chất hóa học của sự điện phân là gì? Tại sao lại như thế?<br />
- Sự điện phân và sự nhiệt phân có khác nhau hay không? Tại sao?<br />
Cùng với việc nắm vững bản chất, ta còn phải nhớ và vận dụng. Hai yếu tố  này<br />
phải đi liền với nhau, bổ sung cho nhau.<br />
Với những yếu tố trên xem như bạn đã có một cách học rất khoa học song  bạn<br />
sẽ sử dụng những yếu tố đó để làm một bài thi hóa học như thế nào? Theo  tôi, để<br />
làm được trọn vẹn một bài thi hóa học với kết quả tốt nhất nhất thiết  phải tuân<br />
thủ các bước sau: Bước 1: Nắm vững đề và ý đề bài muốn chúng ta giải  quyết.(rất quan trọng) Bước 2: Phân tích đề bài(cần thiết)<br />
Bước 3: Thực hiện lời giải(đương nhiên là phải có) Bước 4: Kiểm tra và  tự đặt cho mình một bài toán tương tự như thế.</span></span>]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Những thí nghiệm vui về hóa học]]></title>
			<link>https://uhm.vn/forum/Thread-Nh%E1%BB%AFng-th%C3%AD-nghi%E1%BB%87m-vui-v%E1%BB%81-h%C3%B3a-h%E1%BB%8Dc</link>
			<pubDate>Wed, 04 May 2011 08:35:01 +0700</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://uhm.vn/forum/member.php?action=profile&uid=88037">manhquynh_drt</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://uhm.vn/forum/Thread-Nh%E1%BB%AFng-th%C3%AD-nghi%E1%BB%87m-vui-v%E1%BB%81-h%C3%B3a-h%E1%BB%8Dc</guid>
			<description><![CDATA[<span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: darkgreen;" class="mycode_color">Dùng mật con ngỗng, không được nhúng vào nước.Bỏ vào mật khoảng 1 tiền phèn trắng (bột), đem treo ở trước gió chỗ râm mát .Dùng mật này mài ra nước hoà với các màu sắc mà vẽ, tất ban ngày không thấy ban đêm trông thấy rõ ràng (Cổ kim bí uyển).</span></span></span> <span style="font-family: Times  New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: darkgreen;" class="mycode_color"><br />
<br />
2. CÁCH LÀM TRỨNG GÀ BAY LÊN TRÊN KHÔNG</span></span></span> <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: darkgreen;" class="mycode_color"><br />
<br />
Đục một lỗ nhỏ trên trứng gà, rút hết lòng trắng, lòng đỏ, đổ đầy nước sương rồi lấy giấy dầu dán kín lỗ.Ban ngày đem phơi nắng, trứng có thể bay lên khỏi mặt đất chừng một thước.</span></span></span> <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: darkgreen;" class="mycode_color"><br />
<br />
3. CÁCH LÀM CHO CHỮ NỔI TRÊN MẶT NƯỚC</span></span></span> <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: darkgreen;" class="mycode_color"><br />
<br />
Dùng 2 tiền minh phân (phèn trắng), 5 phân hoàng cầm tán thành bột.Dùng bột ấy viết chữ trên giấy rồi thả xuống nước.Giấy rã, còn lại chữ nổi trên mặt nước.</span></span></span> <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: darkgreen;" class="mycode_color"><br />
<br />
4. DÙNG KHĂN TAY ĐỰNG RƯỢU KHÔNG CHÁY</span></span></span> <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: darkgreen;" class="mycode_color"><br />
<br />
Không kể loại khăn tay nào (trừ loại khăn thưa như vải mùng), dùng bột phèn trắng (minh phân) hoà với lòng trắng trứng, thoa khắp hai mặt khăn ban ngày đem phơi nắng, rồi dùng để đựng rượu (dựng túm lại).</span></span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: darkgreen;" class="mycode_color"><br />
<br />
<br />
5. CÁCH LÀM CHO TRỨNG GÀ NHẢY MÚA</span></span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: darkgreen;" class="mycode_color"><br />
<br />
Lấy trái trứng gà đục một lỗ nhỏ, rút bỏ lòng trắng lòng đỏ, rồi bỏ vào trong giấm, sau đó nhẹ tay bóc lớp vỏ ngoài, giữ nguyên lớp màng trong (lớp màng trong bị rách là vô dụng). Lúc muốn làm cho trứng nhảy múa, thổi vào cái màng trứng cho phồng lên thành hình như trái trứng gà, dùng hồ dán dính vào lưng con nhện Khi nhện di chuyển, trứng nhảy tưng tưng.</span></span></span> <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: darkgreen;" class="mycode_color"><br />
<br />
<br />
6. CÁCH LÀM KIM NỔI TRÊN MẶT NƯỚC</span></span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: darkgreen;" class="mycode_color"><br />
<br />
Dùng gầu ở trên đầu tóc, nhét vào lỗ xâu kim rồi để kim nằm ngang trên  mặt nước, kim sẽ nổi không chìm chắc ko ai làm đâu</span></span></span> <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: darkgreen;" class="mycode_color"><br />
<br />
<br />
7. CÁCH LÀM CÁ BẰNG GIẤY GIÃY NHẢY ĐƯỢC</span></span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: darkgreen;" class="mycode_color"><br />
<br />
Dùng giấy cũ, tuỳ ý cắt thành các loài cá.Dùng giấm hoà với mực vẽ vẩy, vây ... Lúc biểu diễn dùng bát đựng nước nóng hoặc trà nóng, lấy giấy bịt kín miệng bát; lấy giấy cắt hình cá để lên trên, cá tự nhiên giãy nhảy hoạt động như cá sống.</span></span></span> <span style="font-family: Times New  Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: darkgreen;" class="mycode_color"><br />
<br />
<br />
8. CÁCH RÓT RƯỢU VÀO LY KHÔNG TRÀN ĐẦY RA NGOẠI</span></span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: darkgreen;" class="mycode_color"><br />
<br />
Dùng bột Một Dược thoa dầy lên vành (miệng) ly chén, rồi sau đó mới rót rượu.Tuy rượu cao hơn miệng ly một hai cm cũng không tràn ra ngoài</span></span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: darkgreen;" class="mycode_color"><br />
<br />
<br />
9. PHÉP LÀM CÁ GIẤY BƠI LỘI TRONG NƯỚC</span></span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: darkgreen;" class="mycode_color"><br />
<br />
Mật chó đực, mật cá chép mỗi thứ một cái trộn vào nhau lúc còn mới nguyên, quyết thật dầy trên giấy, lấy kéo cắt thành hình cá (nếu làm được như hình cá thật thì càng tốt). Đem bỏ vào trong bồn nước trong phút chốc bơi lội giống như cá thật</span></span></span> <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: darkgreen;" class="mycode_color"><br />
<br />
<br />
10. CÁCH NHÚNG TAY VÀO DẦU ĐANG SÔI ĐỂ LẤY VẬT</span></span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: darkgreen;" class="mycode_color"><br />
<br />
Bí mật để bột hàn the ở đáy nồi dầu.Chỉ hơi nóng, hàn the cũng cuồn cuộn như dầu sôi vậy, thực ra là chưa nóng gì cả Tay ngâm vào giấm một lượt rồi thò vào nồi dầu mà mò vật, không hề bị tổn hại gì</span></span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: darkgreen;" class="mycode_color"><br />
<br />
<br />
11. CÁCH VIẾT CHỮ BẰNG KHÓI</span></span></span>  <span style="font-family: Times New  Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: darkgreen;" class="mycode_color"><br />
<br />
Tháng 5 lấy mật bôi trên lá sen non, lâu ngày các loài sâu trùng sẽ đục, gặm hết thịt lá, chỉ còn lại lớp màng xương như lưới nhện; ngắt lấy bỏ cuống lá, đem phơi khô tán nhỏ thành bột, đem ướp lẫn với các mùi hương. Lúc đốt khói sẽ xông lên thẳng, kết tụ thành vòng tròn không tan. Dùng đầu đũa làm bút mà viết, dẫn khói thành chữ, chữ có thể lâu đến một lúc vẫn không tan.</span></span></span> <span style="font-family: Times New  Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: darkgreen;" class="mycode_color"><br />
<br />
<br />
12. CÁCH LÀM TRỨNG VỊT THÀNH HÌNH VUÔNG</span></span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: darkgreen;" class="mycode_color"><br />
<br />
Ngâm trứng vào giấm 7 ngày, trứng sẽ mềm như bông . Bỏ trứng vào hộp nhỏ hình vuông, rồi bỏ vào nước lạnh vỏ sẽ cứng ra như vỏ trứng bình thường nhưng hình vuông.</span></span></span> <span style="font-family: Times New  Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: darkgreen;" class="mycode_color"><br />
<br />
<br />
13. CÁCH LÀM CHO GÀ NHÀ BIẾN THÀNH GÀ NGŨ SẮC</span></span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: darkgreen;" class="mycode_color"><br />
<br />
Dùng một con cá đen (hắc ngư) nặng khoảng nửa cân bỏ ruột; nhồi đầy lưu hoàng vào bụng cá, bỏ vào trong nồi hoặc hũ sành sứ đậy kín (vào mùa đông) đến mùa thu lấy ra, băm vụn, để cho gà đói 2,3 ngày trước rồi mới cho ăn, tất gà sẽ rụng hết lông . Vài ngày sau sẽ sinh ra lông mới có 5 màu trông hệt như gà gấm vậy </span></span></span>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: darkgreen;" class="mycode_color">Dùng mật con ngỗng, không được nhúng vào nước.Bỏ vào mật khoảng 1 tiền phèn trắng (bột), đem treo ở trước gió chỗ râm mát .Dùng mật này mài ra nước hoà với các màu sắc mà vẽ, tất ban ngày không thấy ban đêm trông thấy rõ ràng (Cổ kim bí uyển).</span></span></span> <span style="font-family: Times  New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: darkgreen;" class="mycode_color"><br />
<br />
2. CÁCH LÀM TRỨNG GÀ BAY LÊN TRÊN KHÔNG</span></span></span> <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: darkgreen;" class="mycode_color"><br />
<br />
Đục một lỗ nhỏ trên trứng gà, rút hết lòng trắng, lòng đỏ, đổ đầy nước sương rồi lấy giấy dầu dán kín lỗ.Ban ngày đem phơi nắng, trứng có thể bay lên khỏi mặt đất chừng một thước.</span></span></span> <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: darkgreen;" class="mycode_color"><br />
<br />
3. CÁCH LÀM CHO CHỮ NỔI TRÊN MẶT NƯỚC</span></span></span> <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: darkgreen;" class="mycode_color"><br />
<br />
Dùng 2 tiền minh phân (phèn trắng), 5 phân hoàng cầm tán thành bột.Dùng bột ấy viết chữ trên giấy rồi thả xuống nước.Giấy rã, còn lại chữ nổi trên mặt nước.</span></span></span> <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: darkgreen;" class="mycode_color"><br />
<br />
4. DÙNG KHĂN TAY ĐỰNG RƯỢU KHÔNG CHÁY</span></span></span> <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: darkgreen;" class="mycode_color"><br />
<br />
Không kể loại khăn tay nào (trừ loại khăn thưa như vải mùng), dùng bột phèn trắng (minh phân) hoà với lòng trắng trứng, thoa khắp hai mặt khăn ban ngày đem phơi nắng, rồi dùng để đựng rượu (dựng túm lại).</span></span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: darkgreen;" class="mycode_color"><br />
<br />
<br />
5. CÁCH LÀM CHO TRỨNG GÀ NHẢY MÚA</span></span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: darkgreen;" class="mycode_color"><br />
<br />
Lấy trái trứng gà đục một lỗ nhỏ, rút bỏ lòng trắng lòng đỏ, rồi bỏ vào trong giấm, sau đó nhẹ tay bóc lớp vỏ ngoài, giữ nguyên lớp màng trong (lớp màng trong bị rách là vô dụng). Lúc muốn làm cho trứng nhảy múa, thổi vào cái màng trứng cho phồng lên thành hình như trái trứng gà, dùng hồ dán dính vào lưng con nhện Khi nhện di chuyển, trứng nhảy tưng tưng.</span></span></span> <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: darkgreen;" class="mycode_color"><br />
<br />
<br />
6. CÁCH LÀM KIM NỔI TRÊN MẶT NƯỚC</span></span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: darkgreen;" class="mycode_color"><br />
<br />
Dùng gầu ở trên đầu tóc, nhét vào lỗ xâu kim rồi để kim nằm ngang trên  mặt nước, kim sẽ nổi không chìm chắc ko ai làm đâu</span></span></span> <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: darkgreen;" class="mycode_color"><br />
<br />
<br />
7. CÁCH LÀM CÁ BẰNG GIẤY GIÃY NHẢY ĐƯỢC</span></span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: darkgreen;" class="mycode_color"><br />
<br />
Dùng giấy cũ, tuỳ ý cắt thành các loài cá.Dùng giấm hoà với mực vẽ vẩy, vây ... Lúc biểu diễn dùng bát đựng nước nóng hoặc trà nóng, lấy giấy bịt kín miệng bát; lấy giấy cắt hình cá để lên trên, cá tự nhiên giãy nhảy hoạt động như cá sống.</span></span></span> <span style="font-family: Times New  Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: darkgreen;" class="mycode_color"><br />
<br />
<br />
8. CÁCH RÓT RƯỢU VÀO LY KHÔNG TRÀN ĐẦY RA NGOẠI</span></span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: darkgreen;" class="mycode_color"><br />
<br />
Dùng bột Một Dược thoa dầy lên vành (miệng) ly chén, rồi sau đó mới rót rượu.Tuy rượu cao hơn miệng ly một hai cm cũng không tràn ra ngoài</span></span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: darkgreen;" class="mycode_color"><br />
<br />
<br />
9. PHÉP LÀM CÁ GIẤY BƠI LỘI TRONG NƯỚC</span></span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: darkgreen;" class="mycode_color"><br />
<br />
Mật chó đực, mật cá chép mỗi thứ một cái trộn vào nhau lúc còn mới nguyên, quyết thật dầy trên giấy, lấy kéo cắt thành hình cá (nếu làm được như hình cá thật thì càng tốt). Đem bỏ vào trong bồn nước trong phút chốc bơi lội giống như cá thật</span></span></span> <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: darkgreen;" class="mycode_color"><br />
<br />
<br />
10. CÁCH NHÚNG TAY VÀO DẦU ĐANG SÔI ĐỂ LẤY VẬT</span></span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: darkgreen;" class="mycode_color"><br />
<br />
Bí mật để bột hàn the ở đáy nồi dầu.Chỉ hơi nóng, hàn the cũng cuồn cuộn như dầu sôi vậy, thực ra là chưa nóng gì cả Tay ngâm vào giấm một lượt rồi thò vào nồi dầu mà mò vật, không hề bị tổn hại gì</span></span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: darkgreen;" class="mycode_color"><br />
<br />
<br />
11. CÁCH VIẾT CHỮ BẰNG KHÓI</span></span></span>  <span style="font-family: Times New  Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: darkgreen;" class="mycode_color"><br />
<br />
Tháng 5 lấy mật bôi trên lá sen non, lâu ngày các loài sâu trùng sẽ đục, gặm hết thịt lá, chỉ còn lại lớp màng xương như lưới nhện; ngắt lấy bỏ cuống lá, đem phơi khô tán nhỏ thành bột, đem ướp lẫn với các mùi hương. Lúc đốt khói sẽ xông lên thẳng, kết tụ thành vòng tròn không tan. Dùng đầu đũa làm bút mà viết, dẫn khói thành chữ, chữ có thể lâu đến một lúc vẫn không tan.</span></span></span> <span style="font-family: Times New  Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: darkgreen;" class="mycode_color"><br />
<br />
<br />
12. CÁCH LÀM TRỨNG VỊT THÀNH HÌNH VUÔNG</span></span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: darkgreen;" class="mycode_color"><br />
<br />
Ngâm trứng vào giấm 7 ngày, trứng sẽ mềm như bông . Bỏ trứng vào hộp nhỏ hình vuông, rồi bỏ vào nước lạnh vỏ sẽ cứng ra như vỏ trứng bình thường nhưng hình vuông.</span></span></span> <span style="font-family: Times New  Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: darkgreen;" class="mycode_color"><br />
<br />
<br />
13. CÁCH LÀM CHO GÀ NHÀ BIẾN THÀNH GÀ NGŨ SẮC</span></span></span>  <span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 4pt;" class="mycode_size"><span style="color: darkgreen;" class="mycode_color"><br />
<br />
Dùng một con cá đen (hắc ngư) nặng khoảng nửa cân bỏ ruột; nhồi đầy lưu hoàng vào bụng cá, bỏ vào trong nồi hoặc hũ sành sứ đậy kín (vào mùa đông) đến mùa thu lấy ra, băm vụn, để cho gà đói 2,3 ngày trước rồi mới cho ăn, tất gà sẽ rụng hết lông . Vài ngày sau sẽ sinh ra lông mới có 5 màu trông hệt như gà gấm vậy </span></span></span>]]></content:encoded>
		</item>
		<item>
			<title><![CDATA[Ôn tâp tổng hợp môn Hóa lớp 10]]></title>
			<link>https://uhm.vn/forum/Thread-%C3%94n-t%C3%A2p-t%E1%BB%95ng-h%E1%BB%A3p-m%C3%B4n-H%C3%B3a-l%E1%BB%9Bp-10</link>
			<pubDate>Sat, 01 Jan 2011 09:22:43 +0700</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://uhm.vn/forum/member.php?action=profile&uid=67014">công_chúa_95</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://uhm.vn/forum/Thread-%C3%94n-t%C3%A2p-t%E1%BB%95ng-h%E1%BB%A3p-m%C3%B4n-H%C3%B3a-l%E1%BB%9Bp-10</guid>
			<description><![CDATA[<span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 3pt;" class="mycode_size">Câu 1: Cân bằng các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng e.</span></span></span><span style="color: #3e3e3e;" class="mycode_color"><span style="font-family: Tahoma;" class="mycode_font"><br />
</span></span><span style="font-size: 3pt;" class="mycode_size"><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">a) HCl + KClO3 </span></span><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Symbol;" class="mycode_font">Þ</span></span><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"> KCl + Cl2+ H2O</span></span></span><span style="color: #3e3e3e;" class="mycode_color"><span style="font-family: Tahoma;" class="mycode_font"><br />
</span></span><span style="font-size: 3pt;" class="mycode_size"><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">b) Cl2+ SO2+ H2O</span></span><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Symbol;" class="mycode_font">Þ</span></span><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"> HCL + H2SO4</span></span></span><span style="color: #3e3e3e;" class="mycode_color"><span style="font-family: Tahoma;" class="mycode_font"><br />
</span></span><span style="font-size: 3pt;" class="mycode_size"><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">c) HNO3 + HCl </span></span><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Symbol;" class="mycode_font">Þ</span></span><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"> NO + CL2 + H2O</span></span></span><span style="color: #3e3e3e;" class="mycode_color"><span style="font-family: Tahoma;" class="mycode_font"><br />
</span></span><span style="font-size: 3pt;" class="mycode_size"><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">d) HClO3 + HCl </span></span><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Symbol;" class="mycode_font">Þ</span></span><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"> Cl2 + H2O</span></span></span><span style="color: #3e3e3e;" class="mycode_color"><span style="font-family: Tahoma;" class="mycode_font"><br />
</span></span><span style="font-size: 3pt;" class="mycode_size"><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">e) PbO2 + HCl </span></span><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Symbol;" class="mycode_font">Þ</span></span><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"> PbCl2+ Cl2+ H20</span></span></span><span style="color: #3e3e3e;" class="mycode_color"><span style="font-family: Tahoma;" class="mycode_font"><br />
</span></span><span style="font-size: 3pt;" class="mycode_size"><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">f) Cl2+ NaOH </span></span><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Symbol;" class="mycode_font">Þ</span></span><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"> NaCl + NaClO + H2O</span></span></span><span style="color: #3e3e3e;" class="mycode_color"><span style="font-family: Tahoma;" class="mycode_font"><br />
</span></span><span style="font-size: 3pt;" class="mycode_size"><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">g) CaOCl2 + HCl </span></span><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Symbol;" class="mycode_font">Þ</span></span><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"> CaCl2 + Cl2+ H2O</span></span></span><span style="color: #3e3e3e;" class="mycode_color"><span style="font-family: Tahoma;" class="mycode_font"><br />
</span></span><span style="font-size: 3pt;" class="mycode_size"><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">h) SO2 + Br2+ H2O </span></span><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Symbol;" class="mycode_font">Þ</span></span><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"> HBr + H2SO4 </span></span></span><span style="color: #3e3e3e;" class="mycode_color"><span style="font-family: Tahoma;" class="mycode_font"><br />
</span></span><span style="font-size: 3pt;" class="mycode_size"><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">i) S+ H2SO4 đặc </span></span><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Symbol;" class="mycode_font">Þ</span></span><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"> SO2+ H2O</span></span></span><span style="color: #3e3e3e;" class="mycode_color"><span style="font-family: Tahoma;" class="mycode_font"><br />
</span></span><span style="font-size: 3pt;" class="mycode_size"><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">j) H2SO4 đặc+ KBr </span></span><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Symbol;" class="mycode_font">Þ</span></span><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"> Br2 + SO2 + H2O + K2SO4</span></span></span><span style="color: #3e3e3e;" class="mycode_color"><span style="font-family: Tahoma;" class="mycode_font"><br />
</span></span><span style="font-size: 3pt;" class="mycode_size"><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">k) FeS2+ O2</span></span><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Symbol;" class="mycode_font">Þ</span></span><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"> Fe2O3 +SO2</span></span></span><span style="color: #3e3e3e;" class="mycode_color"><span style="font-family: Tahoma;" class="mycode_font"><br />
</span></span><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 3pt;" class="mycode_size">Câu 2: Cho 3,6 g một kim loại R có háo trị II không đổi, tác dụng với 400ml dung dịc HCl 1M thu được 3360ml khí H2 (đktc) và dung dịc X.</span></span></span><span style="color: #3e3e3e;" class="mycode_color"><span style="font-family: Tahoma;" class="mycode_font"><br />
</span></span><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 3pt;" class="mycode_size">a) Xác định tên R</span></span></span><span style="color: #3e3e3e;" class="mycode_color"><span style="font-family: Tahoma;" class="mycode_font"><br />
</span></span><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 3pt;" class="mycode_size">b) Tính CM các chất trong dung dịch X. Giả sử thể tích không đổi.</span></span></span><span style="color: #3e3e3e;" class="mycode_color"><span style="font-family: Tahoma;" class="mycode_font"><br />
</span></span><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 3pt;" class="mycode_size">c) Tính thể tích dung dịch NaOH 20% (d = 1,1g/ml) cần để phản ứng hết 200ml dung dịch X.</span></span></span><span style="color: #3e3e3e;" class="mycode_color"><span style="font-family: Tahoma;" class="mycode_font"><br />
</span></span><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 3pt;" class="mycode_size">Câu 3: Cho 1lít H2 và 0,672l Cl2 (đktc) tác dụng với nhau rồi hoà tan sản phẩm vào 38,54 g nước ta thu được dung dịch A Lấy 50g dung dịch A cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 7,175g kết tủa. Tính hiệu suất phản ứng giữa H2 và Cl2.</span></span></span><span style="color: #3e3e3e;" class="mycode_color"><span style="font-family: Tahoma;" class="mycode_font"><br />
</span></span><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 3pt;" class="mycode_size">Câu 4: Hoà tan 2,7g kim loại A trong 50g dung dịch HCl được dung dịch X. Để trung hoà dung dịch X cần 50g dung dịch NaOH 8% được dung dịch Y. Trong dung dịch Y, NaCl có nồng độ 5,71%. Tìm kim loại A và nồng dộ dung dịch HCl đủ dùng và tính C% muối của A trong dung dịch Y.</span></span></span><span style="color: #3e3e3e;" class="mycode_color"><span style="font-family: Tahoma;" class="mycode_font"><br />
</span></span><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 3pt;" class="mycode_size">Cám ơn mọi người. Chúc tất cả mọi người trong diễn đàn có một năm mới vui vẻ và hạnh phúc</span></span></span>]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 3pt;" class="mycode_size">Câu 1: Cân bằng các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng e.</span></span></span><span style="color: #3e3e3e;" class="mycode_color"><span style="font-family: Tahoma;" class="mycode_font"><br />
</span></span><span style="font-size: 3pt;" class="mycode_size"><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">a) HCl + KClO3 </span></span><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Symbol;" class="mycode_font">Þ</span></span><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"> KCl + Cl2+ H2O</span></span></span><span style="color: #3e3e3e;" class="mycode_color"><span style="font-family: Tahoma;" class="mycode_font"><br />
</span></span><span style="font-size: 3pt;" class="mycode_size"><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">b) Cl2+ SO2+ H2O</span></span><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Symbol;" class="mycode_font">Þ</span></span><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"> HCL + H2SO4</span></span></span><span style="color: #3e3e3e;" class="mycode_color"><span style="font-family: Tahoma;" class="mycode_font"><br />
</span></span><span style="font-size: 3pt;" class="mycode_size"><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">c) HNO3 + HCl </span></span><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Symbol;" class="mycode_font">Þ</span></span><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"> NO + CL2 + H2O</span></span></span><span style="color: #3e3e3e;" class="mycode_color"><span style="font-family: Tahoma;" class="mycode_font"><br />
</span></span><span style="font-size: 3pt;" class="mycode_size"><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">d) HClO3 + HCl </span></span><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Symbol;" class="mycode_font">Þ</span></span><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"> Cl2 + H2O</span></span></span><span style="color: #3e3e3e;" class="mycode_color"><span style="font-family: Tahoma;" class="mycode_font"><br />
</span></span><span style="font-size: 3pt;" class="mycode_size"><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">e) PbO2 + HCl </span></span><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Symbol;" class="mycode_font">Þ</span></span><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"> PbCl2+ Cl2+ H20</span></span></span><span style="color: #3e3e3e;" class="mycode_color"><span style="font-family: Tahoma;" class="mycode_font"><br />
</span></span><span style="font-size: 3pt;" class="mycode_size"><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">f) Cl2+ NaOH </span></span><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Symbol;" class="mycode_font">Þ</span></span><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"> NaCl + NaClO + H2O</span></span></span><span style="color: #3e3e3e;" class="mycode_color"><span style="font-family: Tahoma;" class="mycode_font"><br />
</span></span><span style="font-size: 3pt;" class="mycode_size"><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">g) CaOCl2 + HCl </span></span><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Symbol;" class="mycode_font">Þ</span></span><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"> CaCl2 + Cl2+ H2O</span></span></span><span style="color: #3e3e3e;" class="mycode_color"><span style="font-family: Tahoma;" class="mycode_font"><br />
</span></span><span style="font-size: 3pt;" class="mycode_size"><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">h) SO2 + Br2+ H2O </span></span><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Symbol;" class="mycode_font">Þ</span></span><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"> HBr + H2SO4 </span></span></span><span style="color: #3e3e3e;" class="mycode_color"><span style="font-family: Tahoma;" class="mycode_font"><br />
</span></span><span style="font-size: 3pt;" class="mycode_size"><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">i) S+ H2SO4 đặc </span></span><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Symbol;" class="mycode_font">Þ</span></span><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"> SO2+ H2O</span></span></span><span style="color: #3e3e3e;" class="mycode_color"><span style="font-family: Tahoma;" class="mycode_font"><br />
</span></span><span style="font-size: 3pt;" class="mycode_size"><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">j) H2SO4 đặc+ KBr </span></span><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Symbol;" class="mycode_font">Þ</span></span><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"> Br2 + SO2 + H2O + K2SO4</span></span></span><span style="color: #3e3e3e;" class="mycode_color"><span style="font-family: Tahoma;" class="mycode_font"><br />
</span></span><span style="font-size: 3pt;" class="mycode_size"><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font">k) FeS2+ O2</span></span><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Symbol;" class="mycode_font">Þ</span></span><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"> Fe2O3 +SO2</span></span></span><span style="color: #3e3e3e;" class="mycode_color"><span style="font-family: Tahoma;" class="mycode_font"><br />
</span></span><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 3pt;" class="mycode_size">Câu 2: Cho 3,6 g một kim loại R có háo trị II không đổi, tác dụng với 400ml dung dịc HCl 1M thu được 3360ml khí H2 (đktc) và dung dịc X.</span></span></span><span style="color: #3e3e3e;" class="mycode_color"><span style="font-family: Tahoma;" class="mycode_font"><br />
</span></span><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 3pt;" class="mycode_size">a) Xác định tên R</span></span></span><span style="color: #3e3e3e;" class="mycode_color"><span style="font-family: Tahoma;" class="mycode_font"><br />
</span></span><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 3pt;" class="mycode_size">b) Tính CM các chất trong dung dịch X. Giả sử thể tích không đổi.</span></span></span><span style="color: #3e3e3e;" class="mycode_color"><span style="font-family: Tahoma;" class="mycode_font"><br />
</span></span><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 3pt;" class="mycode_size">c) Tính thể tích dung dịch NaOH 20% (d = 1,1g/ml) cần để phản ứng hết 200ml dung dịch X.</span></span></span><span style="color: #3e3e3e;" class="mycode_color"><span style="font-family: Tahoma;" class="mycode_font"><br />
</span></span><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 3pt;" class="mycode_size">Câu 3: Cho 1lít H2 và 0,672l Cl2 (đktc) tác dụng với nhau rồi hoà tan sản phẩm vào 38,54 g nước ta thu được dung dịch A Lấy 50g dung dịch A cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 7,175g kết tủa. Tính hiệu suất phản ứng giữa H2 và Cl2.</span></span></span><span style="color: #3e3e3e;" class="mycode_color"><span style="font-family: Tahoma;" class="mycode_font"><br />
</span></span><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 3pt;" class="mycode_size">Câu 4: Hoà tan 2,7g kim loại A trong 50g dung dịch HCl được dung dịch X. Để trung hoà dung dịch X cần 50g dung dịch NaOH 8% được dung dịch Y. Trong dung dịch Y, NaCl có nồng độ 5,71%. Tìm kim loại A và nồng dộ dung dịch HCl đủ dùng và tính C% muối của A trong dung dịch Y.</span></span></span><span style="color: #3e3e3e;" class="mycode_color"><span style="font-family: Tahoma;" class="mycode_font"><br />
</span></span><span style="color: black;" class="mycode_color"><span style="font-family: Times New Roman;" class="mycode_font"><span style="font-size: 3pt;" class="mycode_size">Cám ơn mọi người. Chúc tất cả mọi người trong diễn đàn có một năm mới vui vẻ và hạnh phúc</span></span></span>]]></content:encoded>
		</item>
	</channel>
</rss>